Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

V.2 - THANH LINH

Tên Huyệt:

Thanh = màu xanh, biểu hiện của đau.

Linh = thần linh, biểu trưng cho tác dụng mà huyệt trị được.

Huyệt có tác dụng trị đầu đau, tay đau, tim đau, do đó gọi là Thanh Linh (Trung Y Cương Mục).

Xuất Xứ:

Thánh Huệ Phương.

Đặc Tinh: Huyệt thứ 2 của kinh Tâm.

Vị Trí:

ở phía trên đầu nếp gấp khuỷ tay 3 thốn, ở rănh giữa cơ nhị đầu cánh tay, cơ cánh tay trước.

Giải Phẫu:

Dưới da là rănh cơ 2 đầu trong, cơ cánh tay trước, vách lên cơ trong, cơ rộng trong, xương cánh tay.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ-da và nhánh của dây quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Chủ Trị:

Trị vùng hông sườn đau, vai và cánh tay đau.

Châm Cứu:

Châm thẳng sâu 0, 5 - 1 thốn. Cứu 3 - 7 tráng, Ôn cứu 5 - 15 phút.

Ghi Chú: Nếu ngộ châm làm cho người bệnh ca?m thấy bứt rứt khó chịu trong ngực, nên châm bổ huyệt Thần Môn (Tm.7) để gia?i (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau