Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
IX.3 - KHÚC TRẠCHTên Huyệt:Huyệt nằm ở chỗ lõm (giống cái ao = trạch) ở nếp khủy cổ tay khi cong tay (khúc), vì vậy gọi là Khúc Trạch.![]() Xuất Xứ:Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).Đặc Tính:+ Huyệt thứ 3 của kinh Tâm bào. + Huyệt Hợp, thuộc hành Thủy. Vị Trí:Trên nếp gấp khớp khuỷ tay, chỗ lõm phía trong khuỷ tay, bờ trong gân cơ 2 đầu cánh tay.Giải Phẫu:Dưới da là bờ trong gân cơ 2 đầu cánh tay, cơ cánh tay trước, bờ trên cơ sấp tròn, khe khớp khủy.Thần Kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ-da và dây thần kinh giữa. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1 hoặc C6. Tác Dụng:Thông Tâm khí, sơ giáng nghịch khí ở thượng tiêu, thư cân.Chủ Trị:Trị sốt, hồi hộp, dạ dày đau, thấp tim.Phối Huyệt:1. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Khúc Trì (Đtr.11) trị tim đau (Thiên Kim Phương). 2. Phối Chương Môn (C.13) trị miệng khô (Thiên Kim Phương). 3. Phối Cách Du (Bq.17) + Đốc Du (Bq.16) trị tim đau (Tư Sinh Kinh). 4. Phối Can Du (Bq.18) + Thái Xung (C.3) trị cánh tay co rút (Châm Cứu Tập Thành). 5. Phối Can Du (Bq.18) + Thái Xung (C.3) + Thần Môn (Tm.9) trị tay yếu (Châm Cứu Đại Thành). 6. Phối Dương Trì (Ttu.4) + Đại Lăng (Tb.5) trị tiêu ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải). 7. Phối Uỷ Trung (Bq.40) [xuất huyết] trị trường Vị viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). 8. Phối Gian Sử (Tb.5) + Nội Quan (Tb.6) + Thiếu Phủ (Tm.8) trị thấp tim (bệnh tim do phong thấp) (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:+ Châm thẳng sâu 0, 5-0, 8 thốn. + Trường hợp trị sốt cao do trường vị viêm cấp, do trúng nắng, có thể dùng kim Tam Lăng châm nặn ra ít máu ở huyệt này. + Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-10 phút. |
|