Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

IX.7 - ĐẠI LĂNG

Tên Huyệt:

Huyệt ở vị trí nhô cao (đại) ở cổ tay, có h́nh dáng giống g̣ mả (lăng), v́ vậy gọi là Đại Lăng (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

Quỷ Tâm, Tâm Chủ.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 7 của kinh Tâm Bào.

+ Huyệt Du, huyệt Nguyên, thuộc hành Thổ, huyệt Tả.

Một trong ‘Thập Tam Quỷ Huyệt’ (Quỷ Tâm) dùng để trị bệnh tâm thần.

Vị Trí:

Ở ngay trên lằn nếp cổ tay, khe giữa gân cơ gan tay lớn và bé, hoặc gấp các ngón tay vào ḷng bàn tay, đầu ngón tay giữa chạm vào lằn chỉ (văn) tay ở đâu, đó là huyệt.

Giải Phẫu:

Dưới da là khe giữa gân cơ gan tay lớn và gân cơ gan tay bé, ở sâu là khe giữa gân cơ gấp dài ngón tay cái và cơ gấp chung ngón tay nông và sâu, khe khớp cổ tay.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh trụ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7 hoặc C8.

Tác Dụng:

Thanh Tâm, định thần, lương huyết.

Chủ trị: Trị cổ tay đau, khớp cổ tay viêm, hồi hộp, động kinh, mất ngủ.

Phối Huyệt:

1. Phối Thiên Lịch (Đtr.6) trị họng tê, mồ hôi trộm (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thiếu Phủ (Tm.8) trị ho suyễn (Tư Sinh Kinh)

3. Phối Khích Môn (Tb.4) trị nôn ra máu (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Thượng Quản (Nh.13) trị tim đau (Tư Sinh .Kinh).

5. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Quan (Tb.6) + Thập Tuyên + Tứ Hoa trị ngũ tâm phiền nhiệt (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Xích Trạch (P.5) trị hụt hơi, hơi thở ngắn (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Đản Trung (Nh.17) + Trung Quản (Nh.12) trị ho nghịch lên, ợ hơi (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Quan Nguyên (Nh.4) trị tiểu đỏ (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Khúc Trạch (Tb.3) + Nội Quan (Tb.6) trị vùng tim ngực đau nhức (ChâmCứu Đại Thành).

10. Phối A Thị Huyệt + Du Phủ (Th.27) + Đản Trung (Nh.17) + Thiếu Trạch (Tr.1) + Ủy Trung (Bq.40) trị nhũ ung (Châm Cứu Đại Thành).

11. Phối Bách Lao + Thủy Phân (Nh.9) + Ủy Trung (Bq.40) trị trúng nắng (Châm Cứu Đại Thành).

12. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Ngoại Quan (Ttu.5) trị bụng đau do bí kết (Ngọc Long Ca).

13. Phối Cự Khuyết (Nh.14) + Đản Trung (Nh.17) + Hạ Quản (Nh.10) + Tâm Du (Bq.15) + Thượng Quản (Nh.13) + Trung Khôi + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) + Vị Du (Bq.21) trị ngũ ế, ngũ cách (Y Học Cương Mục).

14. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Quản (Nh.12) trị bỉ khối đau tức (Thần Cứu Kinh Luân).

15. Phối Ngoại Quan (Tb.5) + Phế Du (Bq.13) + Thận Du (Bq.23) + Thượng Quản (Nh.13) + Tỳ Du (Bq.20) trị hư lao thổ huyết (Thần Cứu Kinh Luân).

16. Phối Lao Cung (Tb.8) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Kiên Trinh (Ttr.9) + Phong Môn (Bq.12) trị phong chẩn lở loét (Châm Cứu Đại Thành).

17. Phối Nội Quan (Tb.6) + Thiếu Phủ (Tm.8) trị mất ngủ, thấp tim (Châm Cứu Đại Thành).

18. Phối Ấn Đường + Bá Hội (Đc.20) + Thái Khê (Th.3) trị mất ngủ (Châm Cứu Đại Thành).

Châm Cứu:

Châm thẳng 0, 3 - 0, 5 thốn. Trị khớp xương cổ tay th́ châm xiên. Cứu 1-3 tráng - Ôn cứu 3-5 phút.

*Tham Khảo:

(“Nếu khí loạn ở Tâm, (sinh ra tâm phiền, thích yên tĩnh), thủ huyệt Du của Tâm [Thần Môn) và Tâm Bào [Đại Lăng](LKhu. 34, 16).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau