Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

IX.8 - LAO CUNG

Tên Huyệt:

Tay làm việc không biết mệt (lao). Huyệt lại nằm giữa ḷng bàn tay (giống như nhà lớn = cung) v́ vậy gọi là Lao Cung (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

Chưởng Trung, Qủy Lộ, Qủy Quật.

Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 8 của kinh Tâm bào.

+ Huyệt Vinh, thuộc hành Hoả .

+ Một trong ‘Thập Tam Quỷ Huyệt’ (Quỷ Quật) dùng trị bệnh tâm thần.

Vị Trí:

Huyệt ở trên đường văn tim của gan bàn tay, nơi khe của ngón giữa và ngón vô danh (ngón 4) chạm vào đường văn này hoặc gấp các ngón tay vào ḷng bàn tay, đầu ngón tay giữa chạm vào đường nếp gấp giữa ḷng bàn tay (đường tâm đạo) ở đâu th́ đó là huyệt.

Giải Phẫu:

Dưới da là cân tay giữa, cơ giun, phía trong gân gáp ngón giữa của cơ gấp chung ngón tay nông và sâu, cơ gian cốt gan tay và cơ gian cốt mu tay, bờ trong đầu dưới xương bàn tay 3.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh trụ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7 hoặc C8.

Tác Dụng:

Thanh Tâm Hoả, an thần, trừ thấp nhiệt.

Chủ Trị:

Trị mồ hôi tay, eczema ở vùng bàn tay, vùng tim đau, động kinh, nấc, xoang miệng viêm.

Phối Huyệt:

1. Phối Tam Gian (Đtr.3) + Thái Xung (C.3) + Thiếu Trạch (Ttr.1) trị miệng nóng, khô (Thiên Kim Phương).

2. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hành Gian (C.3) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Kim Tân + Ngọc Dịch + Nhiên Cốc (Th.2) + Thái Xung (C.3) + Thủy Câu (Đc.26) + Thừa Tương (Nh.24) + Thương Khâu (Ty.5) trị tiêu khát (Thiên Kim Phương).

3. Phối Đại Lăng (Tb.7) trị hay cười (Tư Sinh Kinh ).

4. Phối Đại Lăng (Tb.7) trị tâm phiền (Châm Cứu Tụ Anh).

5. Phối Dương Cốc (Ttr.5) + Hiệp Khê (Đ.43) + Hợp Cốc (Đtr.4)+ Lệ Đoài (Vi.45) + Thương Dương (Đtr.1) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị bệnh nhiệt mà mồ hôi không ra (Châm Cứu Cứu Tụ Anh).

6. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Đàn Trung (Nh.17) + Kỳ Môn (C.14) trị thương hàn mà hông sườn đau (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hạ Liêu (Bq.34) + Hội Dương (Bq.35) + Phục Lưu (Th.7) + Thái Bạch (Ty.3) + Thái Xung (C.3) + Thừa Sơn (Bq.57) trị tiêu ra máu (Thần Cứu Kinh Luân).

8. Phối Túc Tam Lư (Vi.46) trị các chứng bứt rứt, phiền muộn, hay nôn ọe, chóng mặt, chỉ thích nằm (Phối Huyệt Kinh Lạc Giảng Nghĩa).

9. Phối Bát Tà trị ḷng bàn tay bị lở loét (Nga chưởng phong) (Trung Hoa Châm Cứu Học).

10. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) thấu Lao Cung (Tb.8) + Nhân Trung (Đc.26) trị hysteria (Châm Cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Nội Quan (Tb.6) trị dạ dày viêm cấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Châm Cứu:

Châm thẳng từ ḷng bàn tay hướng về phía lưng bàn tay đối diện 0, 3 - 0, 5 thốn. Cứu 1 - 3 tráng, ôn cứu 5 - 10 phút.

*Tham Khảo:

Thường phối huyệt Lao Cung với huyệt Túc Tam Lư (Vi.36) v́ Lao Cung thuộc về Tâm Bào Lạc, tính nó mát mà hay đi xuống, v́ thế nó có tác dụng điều lư được chứng khí trệ do lao động nặng nhọc gây ra. Lao Cung cũng có tác dụng làm thư được những nỗi uất kết do thất t́nh, nội thường gây nên và nhất là thanh được nhiệt ở vùng ngực và hoành cách mô, mở đường cho Tâm hỏa đi xuống.dùng chung với huyệt Túc Tam Lư có tác dụng tả được hỏa của Tâm lẫn Vị, trấn được nhiệt khí từ dưới xung lên. Các chứng như bứt rứt, phiền muộn, hay nôn mửa, nôn khan, ợ hơi, ợ chua, nóng mặt, chỉ thích nằm... mà dùng cách phối 2 huyệt này th́ đều có công hiệu” (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau