Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
IX. 9 - TRUNG XUNGTên Huyệt:Huyệt ở đỉnh ngón tay giữa (trung), nơi chạm với (xung) mạch khí của Tâm kinh, v́ vậy gọi là Trung Xung (Trung Y Cương Mục).Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính: + Huyệt thứ 9 của kinh Tâm
Bào. + Huyệt Tỉnh, thuộc hành Mộc. + Huyệt Bổ của kinh Tâm Bào. + Huyệt đặc biệt để trị rối loạn ở kinh Biệt của Tam Tiêu và Tâm Bào. Vị Trí:Tại điểm giữa của đầu ngón tay giữa.Giải Phẫu:Dưới da là chỗ bám của gân ngón giữa, cơ gấp chung ngón tay sâu, đầu đốt 3 xương ngón tay giữa. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh giữa.Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7 hoặc C8. Tác Dụng:Khai khiếu, thanh Tâm, thoái nhiệt.Chủ Trị:Trị hôn mê, kích ngất, sốt cao, tim đau quặn.Phối Huyệt:1. Phối Đại (Thái) Uyên (P.9) + Kinh Cừ (P.8) + Lao Cung (Tb.8) + Liệt Khuyết (P.7) trị + Thiếu Xung (Tm.9) ḷng bàn tay nóng, khuỷtay sưng (Thiên Kim Phương). 2. Phối Mệnh Môn (Đc.4) trị người sốt, đầu đau như búa bổ (Tư Sinh Kinh). 3. Phối Quan Xung (Ttu.1) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Thiếu Xung (Tm.9) + Thương Dương (Đtr.1) trị trúng phong bất tỉnh (Châm Cứu Đại Thành). 4. Phối Liêm Tuyền (Nh.23) trị dưới lưỡi sưng đau (Bách Chứng Phú). 5. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị thương hàn phát sốt (Dương-Kính-Trai Châm Cứu Toàn Tập). Châm Cứu:Châm thẳng 0, 1 - 0, 2 thốn hoặc châm xuất huyết - Cứu 1 - 3 tráng - Ôn cứu 3 - 5 phút. Ghi Chú: Bệnh tâm thần nên cứu. *Tham Khảo:+ “ Thiên ‘Quyết Bệnh’ ghi: “ Tai điếc, châm huyệt quanh tai, thủ huyệt ở ngón tay áp út, nằm ở chỗ giao nhục với móng tay (Trung Xung), sau đó chọn huyệt ở chân [Đại Đôn] “ (LKhu.24, 26-27). |
|