1. Phối Khúc Trì (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.5) trị tay tê dại (Thiên Kim
Phương).
2. Phối Tiểu Hải (Ttr.8) trị điên, động kinh (Thiên Kim Phương).
3. Phối Tâm Du (Bq.15) + Thần Đạo (Đc.11) trị buồn sầu (Thiên Kim Phương ).
4. Phối Túc Lâm Khấp (Đ.41) trị ngực tê, tim đau (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Tam
Dương Lạc (Ttu.8) trị loa lịch, lao hạch (Châm Cứu Cứu Đại Thành).
6. Phối cứu Tam Gian (Đtr.3) [21 tráng] + Thiên Trì (Tb.1) [14 tráng] trị
loa lịch, lao hạch (Loại Kinh Đồ Dực).
7. Phối Khúc Trì (Đtr.11) thấu Tý Nhu (Đtr.14) trị gáy tê, kết hạch [lao
hạch] (Châm Cứu Học Giản Biên).
8. Phối Khúc Trì (Đtr.11) thấu Thiếu Hải (Tm.3) trị bịnh ở khớp khuỷ (Châm
Cứu Học Thượng Hải).
Châm Cứu
: