Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

X.11 - THANH LĂNH UYÊN

Tên Huyệt:

Thanh Lănh = hàn (lạnh) lương (mát); Uyên = chỗ lơm. Huyệt có tác dụng trị đầu đau rét run, tay không đưa lên được, các chứng hàn, v́ vậy gọi là Thanh Lănh Uyên (Trung Y Cương Mục).

 

 

 

 

Tên Khác:

Thanh Hạo, Thanh Lănh Tuyền.

Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính:

Huyệt thứ 11 của kinh Tam Tiêu.

Vị Trí:

Trên khớp khuỷ tay 2 thốn, trên huyệt Thiên Tỉnh 1 thốn, co khuỷ tay lại để định vị trí này.

Giải Phẫu:

Dưới da là gân cơ 3 đầu cánh tay, đầu dưới xương cánh tay.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.

Chủ Trị:

Trị vai và cánh tay đau, bệnh về mắt.

Phối Huyệt:

Phối Dương Cốc (Ttr.5) trị vai đau, không đưa tay lên được (Thiên Kim Phương).

Châm Cứu:

Châm thẳng 0, 8 - 1, 2 thốn. Cứu 3- 7 tráng - Ôn cứu 5 - 15 phút.

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau