Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
X.12 - TIÊU LẠCTên Huyệt:Tiêu = nước rút đi; Lạc = bờ đê giữ nước. Huyệt ở chỗ lõm giống như chỗ nước rút xuống và đọng lại, vì vậy gọi là Tiêu Lạc (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Tiêu Thước.Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:Huyệt thứ 12 của kinh Tam Tiêu.
Vị Trí:Ở giữa đoạn nối huyệt Thanh Lãnh Uyên và Nhu Hội, trên khớp khuỷ tay 5 thốn, khe giữa phần ngoài và phần rộng ngoài của cơ tam đầu cánh tay.Giải Phẫu:Dưới da là khe giữa phần dài và phần rộng ngoài (Xoay cánh tay ra trước sẽ làm hiện rõ khe của phần dài và rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay).Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. Chủ Trị:Trị cánh tay đau, cổ gáy cứng, đầu đau.Phối Huyệt:Phối Đầu Khiếu Âm (Đ.11) trị cổ gáy cứng (Tư Sinh Kinh).Châm Cứu:Châm thẳng 0, 8 - 1 thốn. Cứu 3 - 7 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút. |
|