X.3 - TRUNG CHỬ
Tên Huyệt: Huyệt ở giữa
(trung) chỗ lõm khe xương bàn - ngón tay 4 - 5, giống hình bãi sông (Chử), vì
vậy gọi là Trung Chử.Tên Khác: Hạ Đô.Xuất
Xứ: Thiên
‘Bản Du’ (LKhu.2).Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 3 của
kinh Tam Tiêu.
+ Huyệt Du, thuộc hành Mộc,
huyệt Bổ.
Vị Trí: Trên mu tay,
giữa ngón tay xương bàn tay thứ 4 và thứ 5, trong chỗ lõm trên kẽ ngón tay 1
thốn.Giải Phẫu: Dưới da là khe
giữa gân duỗi ngón thứ 2 của cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng ngón tay
thứ 5, cơ gian cốt mu tay, cơ gian cốt gan tay, cơ giun, bờ trong đầu dưới xương
bàn tay 4. Thần kinh vận động cơ là
các nhánh của dây thần kinh quay và dây thần kinh trụ.
Da vùng huyệt chi phối bởi
tiết đoạn thần kinh C8 hoặc D1.
Tác Dụng:
Lợi nhĩ khiếu,
sơ khí cơ của Thiếu Dương.
Chủ Trị: Trị tai ù, điếc,
đầu đau, họng đau, chi trên liệt.Phối Huyệt:
1. Phối Chi Câu
(Ttu.6) + Nội Đình (Vi.44) trị miệng đau, nuốt đau (Thiên Kim Phương).
2. Phối Thái Khê
(Th.3) trị cuống họng sưng (Châm Cứu Đại Thành).
3. Phối Đại Đôn
(C.1) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị thương hàn bất tỉnh (Châm Cứu Cứu Đại Thành).
4. Phối Khâu Khư
(Đ.40) + Thương Dương (Đtr.1) trị sốt rét (Châm Cứu Đại Thành).
5. Phối Dịch Môn
(Ttu.2) trị tay và cánh tay sưng đỏ, đau (Ngọc Long Ca).
6. Phối Ế Phong
(Ttu.17) + Nhĩ Môn (Ttu.21) trị tai ù, điếc (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Châm Cứu:
Châm thẳng 0, 3 -
0, 5 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút. |