Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

X.6 - CHI CÂU

Tên Huyệt:

Huyệt ở vị trí có h́nh dạng giống như lạch nước (câu) tách ra (chi), v́ vậy gọi là Chi Câu.

Tên Khác:

Phi Hổ.

Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 6 của kinh Tam Tiêu.

+ Huyệt Kinh, thuộc hành Ho?a.

 

 

 

 

 

Vị Trí:

Trên lằn cổ tay 3 thốn, giữa khe xương trụ và xương quay, trên huyệt Ngoại Quan 1 thốn.

Giải Phẫu:

Dưới da là khe giữa các cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi dài riêng ngón tay cái ở ngoài với các cơ duỗi riêng ngón tay út và cơ duỗi riêng ngón tay trỏ ở trong, giữa màng gian cốt.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Tác Dụng:

Thanh Tâm ho?a, giáng nghịch, tuyên khí cơ, tán ứ kết.

Chủ Trị:

Trị chi trên liệt, vai lưng đau, thần kinh gian sườn đau, họng đau, sốt cao, táo bón.

Phối Huyệt:

1. Phối Chương Môn (C.13) + Uyên Dịch (Đ.22) trị mă đao (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Quan Xung (Ttu.1) trị vai, tay đau (Thiên Kim Phương).

3. Phối Chương Môn (C.13) trị mũi đau, hạch lao ở cổ (Thiên Kim Phương).

4. Phối Khúc Tân (Đ.7) + Linh Đạo (Tm.4) + Phù Đột (Đtr.18) + Thiên Song (Ttr.16) trị mất tiếng đột ngột (Thiên Kim Phương).

5. Phối Nhiên Cốc (Tanh.2) + Thái Khê (Th.3) trị vùng tim đau như kim đâm (Thiên Kim Phương).

6. Phối cứu Chương Môn (C.13) + Dương Phụ (Đ.38) + Túc Lâm Khấp (Đ.41), mỗi huyệt 100 tráng, trị loa lịch, lao hạch (Tư Sinh Kinh).

7. Phối Ngoại Quan (Ttu.5) + Chương Môn (C.13) trị hông sườn đau (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Chương Môn (C.13) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + U?y Trung (Bq.40) trị hông đau do thương hàn (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nhân Trung (Đc.26) + Ủy Trung (Bq.40) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do chấn thương (Châm Cứu Đại Thành).

10. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Chương Môn (C.13) + Thái Bạch (Ty.4) trị đại tiện không thông (Châm Cứu Đại Thành).

11. Phối Đản Trung (Nh.17) + Khí Hải (Nh.6) + Nhũ Căn (Vi.18) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị các chứng thổ huyết (Châm Cứu Đại Thành).

12. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Đản Trung (Nh.17) + Phế Du (Bq.13) trị phế ung, ho (Châm Cứu Đại Thành).

13. Phối Chiếu Hải (Th.6) trị táo bón (Ngọc Long Ca).

14. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Ngoại Quan (Ttu.5) trị bụng đau do bí kết (Ngọc Long Ca).

15. Chi Câu (Ttu.6) [đau bên trái châm bên pHải và ngược lại] + U?y Trung (Bq.40) [xuất huyết] trị ngực và hông đau (Ngọc Long Ca),

16. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Nội Quan (Tb.6) trị đại tiện bón, thoát giang (Châm Cứu Tập Thành).

17. Tả Chi Câu (Ttu.5) xuyên đến Gian Sư? (Tb.5) trị hông sườn đau (Y Học Cương Mục).

18. Bổ Chi Câu (Ttu.5) + tả Túc Tam Lư (Vi.36) trị đại tiện bí (Y Học Nhập Môn).

19. Phối Cách Du (Bq.17) + Dương Cốc (Ttr.4) + Thân Mạch (Bq.62) + Uyển Cốt (Ttr.5) trị hông sườn đau (Thần Cứu Kinh Luân).

20. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Túc Lâm Khấp (Đ.41) trị thương hàn gây đau lưng (Châm Cứu Toàn Thư).

21. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khí Hải (Nh.6) + Thập Tuyên + Túc Tam Lư (Vi.36) trị chứng thư? quyết (Trung Hoa Châm Cứu Học).

22. Phối Đại Hoành (Ty.15) xuyên Thiên Xu (Vi.20) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị táo bón (Châm Cứu Học Thượng Hải).

23. Phối Đàn Trung (Nh.17) + Nhũ Căn (Vi.18) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị sữa ít (Châm Cứu Học Thượng Hải).

24. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị hông sườn đau, cơn đau so?i mật (Châm Cứu Học Việt Nam).

Châm Cứu:

Châm thẳng 0, 8 - 1, 2 thốn. Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút.

*Tham Khảo:

(“Huyệt Chi Câu có tác dụng tiết nhiệt ở Tam Tiêu cho nên dùng trị Tam Tiêu tướng hỏa qua thịnh gây ra táo bón. Thường dùng phối hợp với huyệt Chiếu Hải để tả hỏa, bổ hư, tăng dịch” ( Trung Y Cương Mục).

(“ Ngày xưa, đào đất gọi là cấu. V́ nhánh mạch của nó thẳng với huyệt Gian Sử (Tb.5) của kinh thủ Quyết Âm Tâm Bào, đường vận hành mạch khí của nó giống như nước rót vào trong rănh (câu), v́ vậy, gọi là Chi Cấu” (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Giải).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau