Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VIII.10. ÂM CỐCTên Huyệt:Huyệt nằm ở hơm nếp nhượng chân, giống h́nh cái hang = cốc, lại ở mặt trong chân (mặt phía trong = Âm), v́ vậy gọi là Âm Cốc.XuấtXứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).ĐặcTính:+ Huyệt thứ 10 của kinh Thận. + Huyệt Hợp, thuộc
hành Thuỷ . + Nơi xuất phát kinh Biệt Thận. Vị Trí:Ngồi thơng chân hoặc hơi co gối để nổi gân lên, huyệt ở đầu trong nếp gấp nhượng chân, sau lồi cầu trong xương chầy, trong khe của gân cơ bán gân (gân chắc, nho?) và gân cơ bán mạc (gân mềm, lớn hơn, nằm ở trên).Giải Phẫu:Dưới da là khe giữa gân cơ bán gân và gân cơ bán mạc, đầu trên cơ sinh đôi trong, khe khớp nhượng chân.Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh hông và dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3. Tác Dụng:Trừ thấp, thông tiểu, tư Thận, thanh nhiệt, sơ tiết quyết khí, lợi hạ tiêu.Chủ Trị:Trị khớp gối viêm, mặt trong khớp gối sưng đau, vùng bụng dưới đau, tiểu gắt, tiểu buốt, băng lậu, liệt dương, thoát vị.PhốiHuyệt:1. Phối Đại Đôn (C.1) + U?y Dương (Bq.39) + U?y Trung (Bq.40) trị tiểu khó (Tư Sinh Kinh). 2. Phối Túc Tam Lư (Vi.36) trị hoắc loạn, thổ Tả (Châm Cứu Tụ Anh ). 3. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) trị tiểu không thông (Châm Cứu Đại Thành). 4. Phối Nhiên Cốc (Th.2) + Phục Lưu (Th.7) trị đờm (Châm Cứu Đại Thành). 5. Phối Bàng Quang Du (Bq.28) + Khí Hải (Nh.6) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thái Khê (Th.3) + Thận Du (Bq.23) trị nước tiểu vàng, nước tiểu đỏ (Châm Cứu Đại Thành). 6. Phối Thuỷ Phân (Nh.9) + Túc Tam Lư (Vi.36) có tác dụng lợi tiểu, trị phù (Thái Ất Ca). 7. Phối Khí Hải (Nh.6) + Tam Tiêu Du (Bq.22) + Thận Du (Bq.23) + U?y Dương (Bq.39) trị tiểu bí do Thận khí bất túc (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học). ChâmCứu: Châm thẳng 1 - 1, 5 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút. |
|