Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VIII.13 - KHÍ HUYỆTTên Huyệt:Khí xuất ra từ đơn điền. Huyệt ở bên cạnh huyệt Quan Nguyên (được coi là đơn điền), vì vậy, gọi là Khí Huyệt (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Bào Môn, Tử Hộ.Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:+ Huyệt thứ 13 của kinh Thận. + Huyệt giao hội với Xung Mạch. Vị Trí:Từ huyệt Hoành Cốt (Th.11) đo xuống 3 thốn, cách tuyến giữa bụng 0, 5 thốn, ngang huyệt Quan Nguyên (Nh.4) hoặc từ rốn xuống 3 thốn (huyệt Quan Nguyên), đo ra ngang 0, 5 thốn.Giải Phẫu:Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, ruột non hoặc bàng quang khi bí tiểu ít, tử cung khi có thai 4-5 tháng.Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng-sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11 hoặc D12. Chủ Trị:Trị kinh nguyệt bị rối loạn, tiêu chảy.Phối Huyệt:Phối Khí Hải (Nh.6) + Quan Nguyên (Nh.4) trị bụng dưới lạnh, mệnh môn hoả suy, chân dương suy (Châm Cứu Học Thượng Hải ).Châm Cứu:Châm thẳng 0, 5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút.Ghi Chú: Huyệt bên trái gọi là Bào Môn, bên phải là Tử Hộ. |
|