Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VIII.17 - THƯƠNG KHÚCTên Huyệt:Đại trường thuộc Kim, có âm là Thương; Khúc chỉ chỗ cong. Huyệt ứng với khúc cong của Đại trường ở bên trong, vì vậy gọi là Thương Khúc (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Cao Khúc, Thương Xá.Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:+ Huyệt thứ 17 của kinh Thận. + Huyệt giao hội với Xung Mạch. Vị Trí:Trên rốn 2 thốn, cách đường giữa bụng 0, 5 thốn, huyệt Hạ Quản (Nh.10) ra ngang 0, 5 thốn.![]() Giải Phẫu:Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, đại tràng ngang.Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng-sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9. Chủ Trị:Trị bụng đau do thoát vị, dạ dày đau, biếng ăn.Châm Cứu:Châm thẳng 1 - 1, 5 thốn. Cứu 5 - 7 tráng - Ôn cứu 10 - 15 phút. |
|