Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

VIII.2. NHIÊN CỐC

Tên Huyệt:

Nhiên = Nhiên cốt (xương thuyền ). Huyệt ở chỗ lơm giống h́nh cái hang (cốc) ở nhiên cốt, v́ vậy gọi là Nhiên Cốc.

Tên Khác:

Long Tuyền, Long Uyên, Nhiên Cốt.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).

Đặc Tính:

+Huyệt thứ 2 của kinh Thận.

+Huyệt Vinh, thuộc hành Hoả .

+Nơi xuất phát của Âm Kiều Mạch.

Vị Trí:

Ở chỗ lơm sát giữa bờ dưới xương thuyền, trên đường nối da gan chân và mu chân.

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ dạng ngón cái, cơ gấp ngắn ngón cái, chỗ bám của gân cơ cẳng chân sau, dưới bờ dưới của xương thuyền.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác Dụng:

Thanh Thận nhiệt, lư hạ tiêu.

Chủ Trị:

Trị khớp bàn chân đau, Bàng quang viêm, tiểu đường, họng đau, kinh nguyệt rối loạn.

Phối Huyệt:

1. Phối Thái Khê (Th.3) trị sốt, bồn chồn, bứt rứt, chân lạnh, nhiều mồ hôi (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Chương Môn (C.13) trị chứng thạch thủy (Giáp Ất Kinh).

3. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) trị hoảng sợ như có người đến bắt (Thiên Kim Phương).

4. Phối Kinh Cốt (Bq.64) + Thận Du (Bq.23) trị chân lạnh (Thiên Kim Phương).

5. Phối Quan Xung (Tb.9) + Thừa Tương (Nh.24) + Ư Xá (Bq.49) trị tiêu khát, uống nước nhiều (Thiên Kim Phương).

6. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Thái Khê (Th.3) trị tim đau như dùi đâm, nặng th́ chân tay lạnh đến khớp, không thở được (Thiên Kim Phương).

7. Phối Côn Lôn (Bq.60) trị sốt rét có nhiều mồ hôi (Tư Sinh Kinh).

8. Phối Phục Lưu (Th.7) trị xuất tinh (Tư Sinh Kinh).

9. Phối Thái Khê (Th.3) trị trong họng đau, khó nói (Tư Sinh Kinh).

10. Phối Khúc Cốt (Nh.2) trị tiểu buốt, tiểu gắt (Tư Sinh Kinh).

11. Phối Phế Du (Bq.13) + Thận Du (Bq.23) + Trung Lữ Du (Bq.29) + Yêu Du (Đc.2) trị tiêu khát do Thận hư (Châm Cứu Tập Thành).

12. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hành Gian (C.3) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Kim Tân + Lao Cung (Tb.8) + Ngọc Dịch + Thái Xung (C.3) + Thủy Câu (Đc.26) + Thừa Tương (Nh.24) + Thương Khâu (Ty.5) trị tiêu khát, uống nước nhiều (Thần Ứng Kinh).

13. Phối Thừa Sơn (Bq.57) trị vọp bẻ (chuột rút), hoa mắt (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

14. Phối Âm Cốc (Th.10) + Đại Đôn (C.1) + Khí Hải (Nh.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thái Xung (C.3) trị băng huyết (Thần Cứu Kinh Luân).

15. Phối Thái Xung (C.3) thấu Dũng Tuyền (Th.1) trị bàn chân + ngón chân đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Châm Cứu:

Châm thẳng sâu 0, 8 - 1, 2 thốn. Cứu 3 - 5 tráng - ôn cứu 5 - 10 phút.

*Tham Khảo:

(“ Châm huyệt này ra máu sẽ làm cho đói, muốn ăn” (Kinh Mạch - LK.10).

(Thiên ‘Điên Cuồng’ ghi: Nếu quyết nghịch làm chân lạnh nhiều, lồng ngực như vỡ tung, ruột gan đau như dao cắt, ḷng không an, mạch đại tiểu đều sắc. Nếu thân c̣n ấm, thủ huyệt ở kinh túc Thiếu âm [huyệt Nhiên Cốc + Dũng Tuyền] (LKhu.22, 35).

(“Bệnh ở mạch Xương Dương gây đau thắt lưng lan đến cổ và ngực, nếu bệnh nặng kèm cảm giác xương sống như găy, lưỡi cứng, nói khó, mắt mờ, phải châm huyệt Giao Tín và Nhiên Cốc (Thiên ‘Thích Yêu Thống - TVấn.41, 12).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau