Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VIII.20 - THÔNG CỐCTên Huyệt:Huyệt ở vùng bụng, nơi thức ăn đi qua (thông), thịt ở vùng huyệt giống hình cái hang (cốc), vì vậy gọi là Thông Cốc (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:Phúc Thông Cốc.Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:+ Huyệt thứ 20 của kinh Thận. + Huyệt giao hội với Xung Mạch. Vị Trí:Rốn đo lên 5 thốn (huyệt Thượng Quản (Nh.13) ra ngang 0, 5 thốn.Giải Phẫu:Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, dạ dày.Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng-sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D7. Chủ Trị:Trị nôn mửa, tiêu chảy, bụng đau, thần kinh liên sườn đau, hồi hộp.Phối Huyệt:1. Phối Chiên Trung (Nh.17) + Cự Khuyết (Nh.14) + Tâm Du (Bq.15) + Thần Phủ + Trung Quản (Nh.12) trị tâm thống (Thiên Kim Phương). 2. Phối Chương Môn (C.13) trị hay lo sợ (Tư Sinh Kinh) 3. Cứu Thông Cốc (Bq.66) 100 tráng + Đại Trường Du (Bq.25) + Thúc Cốt (Bq.65) trị đồi sán, tiểu trường thống (Thần Cứu Kinh Luân). Châm Cứu:Châm thẳng 1 - 1, 5 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 10 - 20 phút.Ghi Chú: Không châm khi có thai nhiều tháng. |
|