Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VIII.27 - DU PHỦTên Huyệt:Thận khí từ dưới chân đi lên đến ngực th́ tụ ở huyệt này, v́ vậy gọi là Du Phủ (Trung Y Cương Mục).Xuất Xứ:Giáp Ất KinhĐặc Tính:+ Huyệt thứ 27 của kinh Thận. + Huyệt nhận được 1 mạch phụ
của Xung Mạch và phân nhánh chạy đến huyệt Liêm Tuyền (Nh.23). Vị Trí:Ở chỗ lơm giữa bờ dưới xương đ̣n và xương sườn 1, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Toàn Cơ (Nh.21).Giải Phẫu:Dưới da là cơ bám da cổ, cơ ngực to, cơ dưới đ̣n, cơ ức - móng, cơ ức giáp, đỉnh phổi.Thần kinh vận động cơ là các nhánh cơ bám da cổ của dây thần kinh mặt, dây ngực to và dây dưới đ̣n của đám rối thần kinh cánh tay, các nhánh của quai thần kinh sọ năo số XII. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3. Chủ Trị:Trị ho suyễn, nôn mửa, ngực đầy tức.Phối Huyệt:1. Phối Linh Khư (Th.24) + Thần Khuyết (Nh.8) + Cự Khuyết (Nh.14) trị nôn mửa, ngực đầy (Thiên Kim Phương). 2. Phối Thần Khuyết (Nh.8) trị ho nghịch, suyễn (Thiên Kim Phương). 3. Phối Nhũ Căn (Vi.18) trị ho đờm, suyễn (Tư Sinh Kinh). 4. Phối Thần Tàng (Th.25) + Thiên Phủ (P.3) trị suyễn, khó thở (Tư Sinh Kinh). 5. Phối Đản Trung (Nh.17) + Phế Du (Bq.13) + Thiên Đột (Nh.22) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị ho, suyễn (Châm Cứu Đại Thành). 6. Phối Đản Trung (Nh.17) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khuyết Bồn (Vi.12) + Liệt Khuyết (P.7) + Phù Đột (Đtr.18) + Thập Tuyên + Thiên Đột (Nh.22) + Thiên Song (Ttr.16) + Trung Phủ (P.1) trị 5 loại anh khí (Châm Cứu Đại Thành). Châm Cứu:Châm xiên 0, 3 0, 5 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.Ghi Chú: Không châm sâu v́ bên dưới là đỉnh phổi. *Tham Khảo:“Nhũ ung: châm A Thị Huyệt + Du Phủ (Th.27) + Đại Lăng (Tb.7) + Đản Trung (Nh.17) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Ủy Trung (Bq.40) ” (Châm Cứu Cứu Đại Thành). |
|