Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

VIII. 4 - ĐẠI CHUNG

Tên Huyệt:

Huyệt ở gót chân (giống h́nh quả chuông), v́ vậy gọi là Đại Chung.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 4 của kinh Thận.

+ Huyệt Lạc.

+ Huyệt Biệt Tẩu của Thái Dương.

Vị Trí:

Ở chỗ lơm tạo nên do gân gót bám vào bờ trên trong xương gót, dưới huyệt Thái Khê 0, 5 thốn.

Giải Phẫu:

Dưới da là bờ trong gân gót chân, phía trước cơ gân của cơ gấp dài ngón chân cái, gân cơ gấp dài các ngón chân, mặt trên xương gót chân.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác Dụng:

Điều Thận, ḥa huyết, bổ ích tinh thần.

Chủ Trị:

Trị gân gót chân đau, lưng đau, tiểu khó, suyễn, táo bón, thần kinh suy nhược, Hysteria.

Phối Huyệt:

1. Phối Khích Môn (Tb.4) trị hoảng sợ, sợ người, thần khí bất túc (Thiên Kim Dực Phương).

2. Phối Thạch Quan (Th.18) trị bón (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Thái Khê (Th.3) trị ngực tức, muốn nôn (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Khích Môn (Tb.4) trị lo sợ, thần khí không đủ (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Nhiên Cốc (Th.2) + Tâm Du (Bq.15) trị ho ra máu (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Thông Lư (Tm.5) trị mệt mỏi, muốn nằm (Bách Chứng Phú).

7. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị thương hàn sốt cao không giảm (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Bá Hội (Đc.20) + Gian Sử (Tb.5) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Kiên Tỉnh (21) + Phong Tŕ (Đ.20) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị trúng phong khí tắc, đờm kéo, hôn mê (Thần Cứu Kinh Luân).

9. Phối Bá Hội (Đc.20) + Gian Sử (Tb.5) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Phong Tŕ (Đ.20) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị phong trúng tạng phủ bất tỉnh (Vệ Sinh Bảo Giám).

10. Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Phong Tŕ (Đ.20) trị ngoại cảm phong hàn (Thái Ất Thần Châm Cứu).

11. Phối Đào Đạo (Đc.13) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Tŕ (Đ.20) + Thân Trụ (Đ.12) trị cảm phong nhiệt (Châm Cứu Tập Cẩm).

12. Phối châm nặn máu Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.6) + Ngư Tế (P.9) trị cảm phong nhiệt (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa).

Châm Cứu:

Châm thẳng 0, 3 - 0, 5 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.

*Tham Khảo:

“Xương bị hàn nhiệt, làm cho người bệnh không lúc nào yên, mồ hôi ra không ngừng, nếu răng chưa khô, thu? huyệt Lạc phía trong đùi của kinh Thiếu Âm [Đại Chung] (LKhu.21, 3-4).

(“Bàng quang kinh bệnh, đầu cổ sưng đau, cổ gáy thắt lưng chân đau khó bước, lỵ ngược, cuồng điên là chứng Tâm Đởm nhiệt, lưng cứng, tay cứng, trán đau, xương chân mày đau, chảy máu cam, mắt vàng, gân xương teo, ḷi dom, trĩ lậu, ngực bụng đầy tức, nếu muốn chữa, không cách nào khác: Kinh Cốt + Đại Chung hiệu quả rơ rệt” (Thập Nhị Kinh Trị Chứng Chủ Khách Nguyên Lạc Quyết).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau