Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VIII.7 - PHỤC LƯUTên Huyệt:Mạch khí của kinh Thận khi đến huyệt Thái Khê th́ đi thẳng lên rồi quay trở về phía sau mắt cá chân trong 2 thốn và lưu ở đấy, v́ vậy gọi là Phục Lưu (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Ngoại Du, Ngoại Mạng, Ngoại Mệnh, Phục Bạch, Xương Dương.Xuất Xứ:Thiên ‘Bản Du’ (LK2).Đặc Tính: + Huyệt thứ 7 của
kinh Thận. + Huyệt Kinh, thuộc hành Kim, huyệt Bổ. Vị Trí:Giữa mắt cá chân trong và gân gót (huyệt Thái Khê (Th.3) đo thẳng lên 2 thốn, trong khe của mặt trước gân gót chân và cơ gấp dài riêng ngón cái.Giải Phẫu:Dưới da là khe giữa bờ trên gót chân, mặt sau cơ gấp dài ngón chân cái, mặt sau đầu dưới xương chầy.Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4. Tác Dụng:Thanh thấp nhiệt, lợi Bàng quang, tư Thận, nhuận táo, điều Thận khí, khư? thấp, tiêu trệ.Chủ Trị:Trị lưng đau, chi dưới liệt, tiêu chảy, mồ hôi trộm, Thận viêm, tinh hoàn viêm. Phối Huyệt:1. Phối Phong Long (Vi.40) trị tay chân phù (Giáp Ất Kinh). 2. Phối Đại Đô (Ty.2) + Phong Long (Vi.40) trị tay chân sưng (Thiên Kim Phương). 3. Phối Nhiên Cốc (Th.2) + Thái Xung (C.3) + Trung Phong (C.5) trị mồ hôi trộm (Thiên Kim Phương). 4. Phối Thần Khuyết (Nh.8) trị trúng Thuỷ, khí trướng đầy (Tư Sinh Kinh). 5. Phối Lao Cung (Tb.8) trị hay tức giận (Tư Sinh Kinh). 6. Phối Bộc Tham (Bq.61) + Hoàn Cốt (Đ.12) + Phi Dương (Bq.58) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Xung Dương (Vi.42) trị chân teo, chân tê rớt giầy dép không biết (Tư Sinh Kinh). 7. Phối Hội Dương (Bq.35) + Thái Xung (C.3) trị tiêu ra máu (Tư Sinh Kinh). 8. Phối Thái Xung (C.3) trị sữa khó ra (Châm Cứu Tụ Anh). 9. Tả Phục Lưu + phối Bá Lao + bổ Hợp Cốc (Đtr.4) + tả Nội Đ́nh (Vi.44) trị thương hàn không có mồ hôi (Châm Cứu Đại Thành). 10. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Nhân Trung (Đc.26) trị thương hàn gây ra co cứng, bất tỉnh (Châm Cứu Đại Thành). 11. Phối Lệ Đoài (Vi.45) + Thân Mạch (Bq.62) trị chân lạnh (Châm Cứu Đại Thành). 12. Phối Hội Dương (Bq.35) + Thúc Cốt (Bq.65) trị tích tụ ở ruột (Châm Cứu Đại Thành). 13. Phối Cách Du (Bq.17) + Gian Sử (Tb.5) + Hành Gian (C.3) + Thận Du (Bq.23) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) trị chứng huyết cổ (Loại Kinh Đồ Dực). 14. Phối Liệt Khuyết (P.7) + Phong Long (Vi.40) trị tay chân phù (Thần ứng Kinh). 15. Phối Hành Gian (C.2) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị chân không đi được (Châm Cứu Phùng Nguyên). 16. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hạ Liêu (Bq.34) + Hội Dương (Bq.35) + Lao Cung (Tb.8) + Thái Bạch (Ty.3) + Thái Xung (C.3) + Thừa Sơn (Bq.57) + Trường Cường (Đc.1) trị đại tiện ra máu (Thần Cứu Kinh Luân). 17. Phối Cao Hoang (Bq.43) + Đại Chùy (Đc.14) trị mồ hôi tự ra [tự hăn] (Thần Cứu Kinh Luân). 18. Phối Phế Du (Bq.23) + Y Hy (Bq.45) trị mồ hôi trộm [đạo hăn] (Thần Cứu Kinh Luân). 19. Phối Thuỷ Phân (Nh.9) + Thận Du (Bq.23) + Trúc Tân (Th.9) + Túc Tam Lư(Vi.36) + Ế Minh trị gan bị xơ cứng (Châm Cứu Học Thượng Hải). 20. Phối Ế Phong (Ttu.17) + Thận Du (Bq.23) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị cổ trướng (Châm Cứu Học Thượng Hải). 21. Phối Liệt Khuyết (P.7) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thận Du (Bq.23) + Thiên Xu (Vi.25) + Thủy Phân (Nh.9) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) trị phù thũng (Phù Thủng Bệnh Trung Y Giản Dị Phương Tuyển). Châm Cứu:Châm thẳng hoặc xiên, sâu 0, 8 - 1, 2 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.*Tham Khảo:(Thiên ‘Tạp Bệnh’ ghi: “Cổ họng khô, trong miệng nóng như có keo, thủ kinh túc Thiếu âm [huyệt Bổ của kinh Túc Thiếu Âm - Phục Lưu] (LKhu.26, 5). (Thiên ‘Khẩu Vấn’ ghi: “...Nếu trong Vị bị nhiệt th́ trùng bị động, trùng động th́ Vị bị hoăn, Vị bị hoăn th́ huyệt Liêm Tuyền khai, v́ thế nước dăi bị chảy ra, châm bổ kinh túc Thiếu Âm [Phục Lưu] (LKhu.28, 26). |
|