Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VI. 11 - THIÊN TÔNGTên Huyệt:Thiên = trời, chỉ phần ở trên cao. Tông = gốc. Huyệt ở giữa vùng giáp ranh gốc của bả vai, vì vậy gọi là Thiên Tông (Trung Y Cương Mục).Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:Huyệt thứ 11 của kinh Tiểu Trường.Vị Trí:Dưới hố giữa xương gai bả vai hoặc kéo đường ngang qua mỏm gai đốt sống lưng 4 gặp chỗ kéo đườ ng
dày nhất của gai sống vai.Giải Phẫu:Dưới huyệt là cơ dưới vai, xương bả vai.Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây trên vai. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2. Tác Dụng:Giải tà ở Thái Dương kinh, tuyên thông khí trệ ở sườn ngực.Chủ Trị:Trị bả vai đau, cánh tay đau.Phối Huyệt:1. Phối (Thủ) Ngũ Lý (Đtr.13) trị tay đau (Tư Sinh Kinh). 2. Phối Kiên Liêu (Ttu.14) + Nhu Du (Tr.10) + Nhu Hội (Ttu.13) trị vai sưng, thần kinh vai tê (Trung Quốc Châm Cứu Học). 3. Phối Bỉnh Phong (Ttr.12) + Cao Hoang Du (Bq.43) + Kiên Ngoại Du (Ttr.14) trị vai sưng đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). 4. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Kiên Liêu (Ttu.14) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Kiên Tỉnh (Đ.21) trị quanh khớp vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). 5. Phối Chiên Trung (Nh.17) + Nhũ Căn (Vi.18) + Thiếu Trạch (Ttr.1) trị tuyến vú viêm, sữa thiếu (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng hoặc xiên ra 4 phía, sâu 0, 5 - 1 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút. |
|