Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VI. 15 - KIÊN TRUNG DUTên Huyệt:Huyệt có tác dụng rót (du) kinh khí vào vùng giữa (trung) vai (kiên) v́ vậy gọi là Kiên Trung Du.Tên Khác:Kiên Trung.Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:Huyệt thứ 15 của kinh Tiểu Trường.![]() Vị Trí:Cách tuyến giữa lưng 2 thốn, ngang đốt sống cổ 7, trên đường nối huyệt Đại Chùy (Đc.14) và Kiên Tỉnh (Đ.21).Giải Phẫu:Dưới da là cơ thang, cơ góc, cơ răng bésau - trên, cơ chậu sườn đoạn lưng cổ, cơ ngang sườn, cơ gian mỏng ngang.Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ năo số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh dây chẩm lớn, nhánh dây sống cổ và nhánh dây gian sườn số 1. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6. Chủ Trị:Trị vai đau, lưng và cổ gáy cứng, suyễn, khí qua?n viêm.Phối Huyệt:1. Phối Khúc Viên (Ttr.13) + Nhu Hội (Ttu.13) + Thiếu Hải (Tm.3) trị thần kinh quanh vai viêm, đau (Trung Quốc Châm Cứu Học). 2. Phối Đại Trữ (Bq.11) + Kiên Ngoại Du (Ttr.14) trị thần kinh quanh vai đau (Trung Quốc Châm Cứu Học). 3. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Đại Chùy (Đc.14) + Kiên Tỉnh (Đ.20) trị vai lưng đau (Châm Cứu Học Giản Biên). 4. Phối Nội Quan (Tb.6) + Phế Du (Bq.13) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị phế qua?n viêm (Châm Cứu Học Thượng Haœi). 5. Phối Chí Dương (Đc.9) + Khổng Tối (P.6) + Thân Trụ (Đc.12) trị khí qua?n dăn (Châm Cứu Học Thượng Haœi). Châm Cứu:Châm xiên 0, 5 - 0, 8 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút. |
|