Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VI. 16 - THIÊN SONGTên Huyệt:Thiên = trời, ư chỉ phần trên cơ thể. Song = cửa sổ, ư chỉ cái tai. Huyệt có tác dụng trị điếc, làm cho chức năng của tai trở lại b́nh thường, v́ vậy, gọi là Thiên Song (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Dung Long, Dung Lung, Song Long, Song Lung, Thiên Lung.Xuất Xứ:Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).![]() Đặc Tính:+ Huyệt thứ 16 của kinh Tiều Trường. + Thuộc nhóm huyệt ‘Thiên Dũ’ (Thiên Dũ Ngũ Bộ): Nhân Nghênh (Vi.9) + Phù Đột (Đtr.18) + Thiên Dũ (Ttu.16) + Thiên Phủ (P.3) + Thiên Trụ (Bq.12), có tác dụng chuyển khí lên phần trên cơ thể (LKhu 21, 20). Vị Trí:ở phía sau cơ ức - đ̣n - chũm, sau huyệt Phù Đột (Đtr.18) 0, 5 thốn, cách cu? hầu 3, 5 thốn, ngang huyệt Liêm Tuyền (Nh.23).Giải Phẫu:Dưới da là bờ sau cơ ức-đ̣n-chũm, cơ nâng vai và các cơ bậc thang.Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ năo số XI, các nhánh của đám rối cổ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3. Chủ Trị:Trị cổ gáy cứng, họng viêm, tai ù, điếc.Phối Huyệt:1. Phối Nhu Hội (Ttu.13) trị anh chứng [bướu cổ] (Giáp Ất Kinh). 2. Phối Ế Phong (Ttu.17) trị cấm khẩu (Tư Sinh Kinh). 3. Phối Ngoại Quan (Ttu.5) trị tai ù, không nghe được (Tư Sinh Kinh). 4. Phối Thiên Đột (Nh.22) trị da mặt nóng (Tư Sinh Kinh ). 5. Phối Dương Khê (Đtr.5) trị ngực tức, khó thở (Tư Sinh Kinh). 6. Phối Du Phủ (Th.27) + Đàn Trung (Nh.17) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khuyết Bồn (Vi.12) + Liệt Khuyết (P.7) + Phù Đột (Đtr.18) + Thập Tuyên (ra máu) + Thiên Đột (Nh.22) trị ngũ anh (Châm Cứu Đại Thành). 7. Phối Hạ Tam Lư (Vi.36) + Thái Khê (Th.3) + Thần Môn (Tm.7) + Xích Trạch (P.5) trị song nhũ nga [Amydale viêm] (Châm Cứu Tập Thành). 8. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị amydale viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). 9. Phối Phong Long (Vi.40) + Thiên Trụ (Bq.10) trị họng và thanh qua?n viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng, hướng mũi kim đến vùng gốc (cuống) lưỡi, sâu 0, 5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút. |
|