Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VI. 2 - TIỀN CỐCTên Huyệt:Huyệt ở phía trước (tiền) xương cuối ngón tay út (xương cao như cái hang = cốc) v́ vậy gọi là Tiền Cốc.Xuất Xứ:Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).Đặc Tính:![]() + Huyệt thứ 2 của kinh Tiểu Trường. + Huyệt Vinh của kinh Tiểu Trường, thuộc hành Thuỷ . Vị Trí:Huyệt ở chỗ lơm nơi khớp xương ngón tay thứ 5 về phía xương trụ, khi nắm tay lại huyệt ở trước lằn chỉ tay ngón út và bàn, nơi tiếp giáp da gan và mu tay.Giải Phẫu:Dưới da là chỗ bám của cơ dạng ngón thứ 5 và cơ gấp ngắn ngón 5, bờ trong đầu trên đốt 1 xương ngón 5.Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1. Chủ Trị:Trị cánh tay đau, ngón tay tê, mắt đau, tai ù, sốt cao, tiểu nóng đỏ. Phối Huyệt:1. Phối Kinh Cốt (Bq.64) trị mắt có màng trắng (Thiên Kim Phương). 2. Phối Nhiên Cốc (Th.2) + Trung Phong (C.4) trị họng sưng không nuốt được (Thiên Kim Phương). 3. Phối Dương Khê (Đtr.5) + Hậu Khê (Ttr.3) trị cánh tay sưng, khuỷ tay co rút (Thiên Kim Phương). 4. Phối Hậu Khê (Ttr.3) + Thiên Lịch (Đtr.6) trị tai ù (Tư Sinh Kinh). 5. Phối Ngân Giao (Đc.28) trị mũi nghẹt (Tư Sinh Kinh). 6. Phối Uỷ Trung (Bq.40) trị tiểu khó, tiểu gắt (Tư Sinh Kinh). Châm Cứu:Châm thẳng 0, 3 - 0, 5 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.*Tham Khảo:“Sau khi sinh không có sữa: dùng Tiền Cốc” (Thần Cứu Kinh Luân). |
|