Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

VI. 3 - HẬU KHÊ

Tên Huyệt:

Khi gấp ngón tay vào bàn tay, sẽ lộ rõ đường chỉ tâm đạo (giống như khe suối = khê), huyệt ở cuối (sau = hậu) của đường vân này, vì vậy gọi là Hậu Khê.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Bản Du’ (LKhu 2).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 3 của kinh Tiểu Trường.

+ Huyệt Du, Thuộc hành Mộc.

+ Huyệt Bổ của kinh Tiểu Trường.

+ Huyệt giao hội với Đốc Mạch.

Vị Trí:

Chỗ lõm phía sau khớp xương ngón và bàn của ngón thứ 5, ngang với đầu trong đường vân tim ở bàn tay, nơi tiếp giáp da gan tay - mu tay.

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ dạng ngón tay út, bờ trong cơ gấp ngắn ngón tay, cơ đối ngón út, bờ trong đầu dưới xương bàn tay thứ 5.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Tác Dụng:

Thanh thần trí, cố biểu, giải nhiệt, thư cân.

Chủ Trị:

Trị cổ gáy đau cứng, đầu đau, lưng đau, tai ù, điếc, chi trên liệt, động kinh, sốt rét, ra mồ hôi trộm.

Phối Huyệt:

1. Phối Đại Trữ (Bq.11) + Đào Đạo (Đc.13) + Khổng Tối (P.6) + Thiên Đột (Nh.22) trị đầu đau (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

2. Phối Âm Khích (Tm.6) trị mồ hôi trộm (Châm Cứu Tụ Anh).

3. Phối Dương Trì (Ttu.4) + Giải Khê (Vi.41) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Lệ Đoài (Vi.45) + Phong Trì (Đ.20) trị thương hàn mà mồ hôi không ra (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Lao Cung (Tb.8) trị hoàng đa?n (Bách Chứng Phú).

5. Phối Hoàn Khiêu (Đ.30) trị đùi vế đau (Bách Chứng Phú).

6. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị đờm (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Bá Lao + Gian Sửu (Tb.5) + Khúc Trì (Đtr.11) trị lạnh nhiều nóng ít (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Cưu Vĩ (Nh.15) + Thần Môn (Tm.7) trị ngũ giản (Thắng Ngọc Ca).

9. Phối Liệt Khuyết (P.7) trị ngực đau, cổ đau (Châm Cứu Đại Toàn).

10. Phối Phong Phủ (Đc.16) + Thừa Tương (Nh.24) trị gáy cứng (Y Học cương Mục).

11. Phối Bát Tà + Tam Gian (Đtr.3) trị tay tê, bàn tay tê đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

12. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Gian Sửu (Tb.5) trị sốt rét cách nhật (Châm Cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Phong Phủ (Đc.16) trị đầu đau, cổ đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

14. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Điều Khẩu (Vi.38) thấu Thừa Sơn (Bq.57) + Nhân Trung (Đc.26) trị vùng lưng vai nóng rát (Châm Cứu Học Thượng Hải).

15. Phối A Thị Huyệt + Ân Môn (Bq.37) + Huyệt tương ứng 2 bên cột sống, trị té ngã hoặc lao động làm tổn thương vùng lưng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Châm Cứu:

Châm thẳng 0, 5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút.

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn hình 1024 x 768 -- Trình duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau