Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VI. 9 - KIÊN TRINHTên Huyệt:Kiên = vai. Trinh = cứng chắc. Huyệt ở chỗ thịt cứng của vai, v́ vậy, gọi là Kiên trinh (Trung Y Cương Mục).Xuất Xứ:Thiên ‘Khí Huyết Luận’ (TVấn.58)Đặc Tính:Huyệt thứ 9 của kinh Tiểu Trường.Vị Trí:Đặt cánh tay lên hông sườn, huyệt ở mặt sau vai, từ đầu chỉ nếp nách thẳng lên 1 thốn hoặc chỗ
lơm ở giao điểm đường dọc từ Kiên Ngung xuống và đường ngang qua lằn sau nách
cách tuyến giữa lưng 6 thốn.Giải Phẫu:Dưới huyệt là cơ Delta khe giữa cơ tṛn to, cơ tṛn bé, phần dài cơ 3 đầu cánh tay, cơ dưới vai.Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ, các nhánh dây thần kinh trên vai, nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2. Chủ Trị:Trị quanh khớp vai và tổ chức phần mềm quanh khớp vai đau, cánh tay đau, chi trên liệt, mồ hôi nách ra nhiều.Phối Huyệt:1. Phối Uyển Cốt (Ttr.4) trị tai ù (Giáp Ất Kinh). 2. Phối Kiên Ngung (Đtr.15) + Quan Xung (Ttu.1) trị giữa vai nóng, đầu không thể xoay trở được (Thiên Kim Phương). 3. Phối Kiên Liêu (Ttr.14) + Kiên Ngung (Đtr.15) trị khớp vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). 4. Phối Nhu Hội (Ttu.13) + Thiên Tuyền (Tb.2) trị khớp vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). 5. Phối Kiên Ngoại Du (Ttr.14) + Thiên Tông (Ttr.11) trị vai đau (Châm Cứu Học Thượng Hải). 6. Phối Cảnh Tư + Khúc Tŕ (Đtr.11) trị chi trên liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng sâu 1 - 1, 5 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 15 phút.*Tham Khảo:“Nhọt ở nách sốt cao: châm túc Thiếu Dương. Châm rồi mà không dứt sốt, châm thủ Tâm Chủ, thủ Thái Dương kinh lạc, Đại cốt chi hội [Kiên Trinh] (T.Vấn.28, 49). |
|