Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

IV.16 - PHÚC AI

Tên Huyệt:

Huyệt được dùng (chỉ định) khi bụng (phúc) bị đau đớn (ai), vì vậy gọi là Phúc Ai (Trung Y Cương Mục).

Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 16 của kinh Tỳ.

+ Huyệt chung với Âm Duy Mạch, từ đó Âm Duy rời kinh Tỳ để sang kinh Can ở huyệt Kỳ Môn.

Vị Trí:

Tại giao điểm của đường thẳng ở đầu ngực và đường ngang rốn (huyệt Đại Hoành -Ty.15), từ đó đo lên 3 thốn.

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ chéo to của bụng, cơ chéo bé của bụng, cơ ngang bụng, mạc ngang, phúc mạc, đại trường ngang, bờ gan hoặc bờ dưới lách.

Thần kinh vận động cơ là do 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng-sinh dục.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D8.

Chủ Trị:

Trị bụng đau, táo bón, l, tiêu hóa kém.

Phối Huyệt:

Phối Thái Bạch (Ty.3) trị ăn không tiêu (Tư Sinh Kinh ).

Châm Cứu:

Châm thẳng 1-1, 5 thốn. Cứu 5-7 tráng, Ôn cứu 10-15 phút.

Ghi Chú: Không châm sâu quá, không chếch mũi kim ngược lên vì dễ gây tổn thương gan hoặc lách.

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn hình 1024 x 768 -- Trình duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau