Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
IV.17 - THỰC ĐẬUTên Huyệt:Đậu = lỗ huyệt của thủy đạo. Huyệt
có tác dụng trị các bệnh bụng đầy, ruột sôi... do có nhiều nước ứ đọng nhiều
quá. Nh Tên Khác:Mạch Quan, Mệnh Quan, Thực Độc.Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:Huyệt thứ 17 của kinh Tỳ.Vị Trí:Ở giữa gian sườn 5, cách đường giữa bụng 6 thốn.Giải Phẫu:Dưới huyệt là phần gân cơ chéo to của bụng, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 6. Vào trong là phổi.Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh gian sườn 6. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D5. Chủ Trị:Trị thần kinh gian sườn đau, dạ dày đau, tiểu bí.Châm Cứu:Châm xiên 0, 3-05 thốn. Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-10 phút.Ghi Chú: Không châm sâu vì có thể đụng phổi. |
|