Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

IV.20. CHU VINH

Tên Huyệt:

Vinh = vinh thông, ý chỉ huyệt ở phía trên tiếp với huyệt Trung Phủ, có khả năng thông kinh, tiếp khí, điều khiển khí Tỳ khí, tán tinh, quét sạch phía trên Phế, điều vinh toàn thân, vì vậy gọi là Chu Vinh (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

Châu Vinh.

Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính:

Huyệt thứ 20 của kinh Tỳ.

Vị Trí:

Ở khoa?ng gian sườn 2, cách đường giữa bụng 6 thốn, từ huyệt Thiên Khê đo lên 2 gian sườn, dưới huyệt Trung Phu? 1 gian sườn, nơi cơ ngực to, cơ ngực bé.

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 3, vào trong là phổi.

Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to, dây thần kinh ngực bé và dây thần kinh gian sườn 3.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Chủ Trị:

Trị thần kinh liên sườn đau, ho, màng ngực viêm.

Phối Huyệt:

1. Phối Đại Trường Du (Bq.25) trị ăn không xuống, chỉ thích uống nước thôi (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Cao Hoang (Bq.43) + Chiên Trung (Nh.17) + Phế Du (Bq.13) + Xích Trạch (P.5) trị ho suyễn (Châm Cứu Học Giản Biên).

Châm Cứu:

Châm xiên 0, 3-0, 5 thốn. Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5-10 phút.

Ghi Chú: Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn hình 1024 x 768 -- Trình duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau