Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
IV. 6 - TAM ÂM GIAOTên Huyệt:V́ huyệt là nơi hội tụ của 3 kinh âm ở chân (Can, Tỳ, Thận) v́ vậy gọi là Tam Âm Giao.Tên Khác:Đại Âm, Hạ Tam Lư, Thừa Mạng Thừa Mệnh.Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính: + Huyệt thứ 6 của kinh Tỳ. + Huyệt giao hội của 3 kinh chính Can - Thận - Tỳ. + Một trong ‘Lục Tổng Huyệt’ Chủ trị vùng bụng dưới. + Một trong nhóm ‘Hồi Dương Cư?u Châm’, có tác dụng nâng cao và phục hồi Dương khí. + Nơi Âm khí hội tụ, do đó, không bao giờ châm khi phụ nữ có thai. Vị Trí:Ở sát bờ sau - trong xương chày, bờ trước cơ gấp dài các ngón chân và cơ cẳng chân sau, từ đỉnh cao của mắt cá chân trong đo lên 3 thốn. Giải Phẫu:Dưới da là bờ sau-trong xương chầy, bờ trước cơ gấp dài các ngón chân và cơ cẳng chân sau.Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4. Tác Dụng:Bổ Âm, kiện Tỳ, thông khí trệ, hóa thấp, khu phong, điều huyết, sơ Can, ích Thận.Chủ Trị:Trị cẳng chân và gót chân sưng đau, thần kinh suy nhược, liệt nửa người, tiểu bí, tiểu vặt, tinh hoàn viêm, di mộng tinh, liệt dương, kinh nguyệt rối loạn, bụng trướng, da viêm do thần kinh, mề đay phong ngứa.Phối Huyệt: 1. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) trị tiêu sống phân (Giáp Ất Kinh). 2. Phối Âm Cốc (Th.10) + Giao Tín (Th.8) + Thái Xung (C.3) trị lậu huyết không cầm (Tư Sinh Kinh). 3. Phối Khí Hải (Nh.6) trị bạch trọc, di tinh (Châm Cứu Tụ Anh). 4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thái Xung (C.3) trị đẻ khó (Châm Cứu Đại Thành). 5. Phối Quan Nguyên (Nh.4)+ Tâm Du (Bq.15) + Thận Du (Bq.23) trị bạch trọc, di tinh (Châm Cứu Đại Thành). 6. Phối Bạch Hoàn Du (Bq.30) + Chiếu Hải (Th.6) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thái Khê (Th.3) trị di tinh, bạch trọc, tiểu gắt (Châm Cứu Đại Thành). 7. Phối Côn Lôn (Bq.60) Tuyệt Cốt (Đ.39) + trị bệnh ở phần trên gót chân (Châm Cứu Đại Thành). 8. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Phong Thị (Đ.31) + Thủ Tam Lư (Đtr.10) trị tay chân đau do phong thấp (Châm Cứu Đại Thành). 9. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thận Du (Bq.23) + Trung Cực (Nh.3) trị kinh nguyệt đoạn tuyệt (Châm Cứu Đại Thành). 10. Phối Khí Hải (Nh.6) + Thận Du (Bq.23) + Trung Cực (Nh.3) trị kinh nguyệt không đều (Châm Cứu Đại Thành). 11. Phối Túc Tam Lư (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị chân đau nhức mạn (Ngọc Long Kinh). 12. Tam Âm Giao (Ty.6) [tả] phối Hợp Cốc (Đtr.4) [bổ] trị ho do lạnh (Tịch Hoằng Phú). 13. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Nhân Trung (Đ.26) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Lâm Khấp (Đ.41) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị tay chân và mặt sưng phù (Châm Cứu Đại Toàn). 14. Phối cứu Đại Đôn (C.1) trị sán khí do hàn, do thấp nhiệt (Châm Cứu Tụ Anh). 15. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị phụ nữ kinh nguyệt không đến, mặt vàng, nôn mửa, không thụ thai (Châm Cứu Tụ Anh). 16. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị sinh khó, sinh ngược (Thần Cứu Kinh Luân). 17. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Trung Quản (Nh.12) trị bỉ khối đau tức (Thần Cứu Kinh Luân). 18. Phối Âm Cốc (Th.10) + Đại Đôn + Khí Hải (Nh.6) + Nhiên Cốc + Thái Xung (C.3) + Trung Cực (Nh.3) trị băng huyết (Thần Cứu Kinh Luân). 19. Phối Bá Lao + Cao Hoang (Bq.43) + Đan Điền + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Thận Du (Bq.23) + Trung Cực (Nh.3) + Tuyệt Cốt (Đ.39) + Tử Cung trị băng huyết không cầm (Loại Kinh Đồ Dực). 20. Phối Thừa Sơn (Bq.57) trị trong ngực đầy tức (Thọ Tinh Bí Quyết). 21. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Ẩn Bạch (Ty.1) + Chương Môn (C.13)+ Công Tôn (Ty.4)+ Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Đại Chùy (Đc.14) + Điều Khẩu (Vi.38) + Khí Xung (Vi.30) + Phế Du (Bq.13) + Phù Khích (Bq.38) + Thái Uyên (P.9) + Thiên Phủ (P.3) + Thượng Quản (Nh.13) + Toàn Trúc (Bq.2) trị mất ngủ (Thần Ứng Kinh). 22. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị kinh nguyệt không đều (Thần Ứng Kinh). 23. Phối Hành Gian (C.2) + Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị chân không đi được (Châm Cứu Phùng Nguyên). 24. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị kinh nguyệt không thông (Y Học Cương Mục). 25. Phối Nội Quan (Tb.6) + Thái Xung (C.3) trị lưỡi nứt, lưỡi chảy máu (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca). 26. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Bàng Quang Du (Bq.28) + Trung Cực (Nh.3) trị bí tiểu do thấp nhiệt (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học). 27. Bổ Tam Âm Giao (Ty.6) + tả Hợp Cốc (Đtr.4) có tác dụng bảo dưỡng thai (Phối Huyệt Kinh Lạc Giảng Nghĩa). 28. Phối Chí Âm (cứu) trị đẻ khó (Phối Huyệt Kinh Lạc Giảng Nghĩa). 29. Phối Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị mạch máu bị tắc (Châm Cứu Học Thượng Hải). 30. Phối Quy Lai (Vi.29) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị dịch hoàn sa (Châm Cứu Học Thượng Hải). 31. Phối Quan Nguyên (Nh.4) trị tiểu dầm (Châm Cứu Học Thượng Hải). 29. Phối Huyết Hải (Ty.10) + Khí Hải (Nh.6) + Quan Nguyên (Nh.4) trị kinh nguyệt không đều (Châm Cứu Học Thượng Hải). 30. Phối Hoành Cốt (Th.11) + Kỳ Môn (C.14) + Thuỷ Đạo (Vi.28) trị kinh nguyệt khó (Châm Cứu Học Thượng Hải). 31. Phối cứu Thuỷ Phân (Nh.9) trị bụng trướng (Châm Cứu Học Thượng Hải). 32. Phối Uỷ Trung (Bq.40) [xuất huyết] trị tiểu khó (Châm Cứu Học Thượng Hải). 33.Phối Bàng Quang Du (Bq.28) [cứu] trị tiểu khó, tiểu gắt (Châm Cứu Học Thượng Hải). 34. Phối Khí Hải (Nh.6) + Trung Cực (Nh.3) trị kinh bế (Châm Cứu Học Thượng Hải). 35. Phối Khí Hải (Nh.6) + Trung Quản (Nh.12) trị kinh nguyệt quá kỳ, bụng dưới đau kèm có huyết tím bầm, có cục (Châm Cứu Học Thượng Hải). 36. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thận Du (Bq.23) trị đẻ khó (ngang) (Châm Cứu Học Thượng Hải). 37. Phối Quan Nguyên (Nh.4) + Trung Cực (Nh.3) trị sinh xong bị huyết vận (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng 1- 1, 5 thốn. Cứu 5-7 tráng, Ôn cứu 10-20 phút.. Có thể châm xuyên sang huyệt Tuyệt Cốt (Đ.39). . Trị bệnh ở chân: hướng mũi kim ra phía sau. . Trị bệnh toàn thân: hướng mũi kim lên phía trên. Ghi Chú: Có thai không Châm Cứu (Đồng Nhân Châm Cứu Du Huyệt Đồ). *Tham Khảo:“Kinh sợ không ngủ được: Tam Âm Giao chủ trị” (Giáp Ất Kinh). |
|