Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

IV.9 - ÂM LĂNG TUYỀN

Tên Huyệt:

Huyệt nằm ở chỗ lơm (giống như con suối nhỏ = tuyền) ở dưới đầu xương chầy (giống h́nh cái g̣ mả = lăng), ở mặt trong chân (Âm) v́ vậy gọi là Âm Lăng Tuyền.

Tên Khác:

Âm Chi Lăng Tuyền, Âm Lăng.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 9 của kinh Tỳ.

+ Huyệt Hợp, thuộc hành Thuỷ .

Vị Trí:

Ở chỗ lơm làm thành bởi bờ sau trong đầu trên xương

chày với đường ngang qua nơi lồi cao nhất của cơ cẳng chân trước xương chày, ở mặt trong đầu gối. Dùng ngón tay lần theo bờ trong xương ống chân, đến ngay dưới chỗ lồi xương cao nhất, đó là huyệt.

Giải Phẫu:

Dưới da là bờ sau-trong và mặt sau đầu xương chầy, chỗ bám của cơ kheo, dưới chỗ bám của cơ bán mạc, mặt trước cơ sinh đôi trong.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau và nhánh của dây thần kinh hông kheo.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Tác Dụng:

Điều vận trung tiêu, hóa thấp trệ, điều ḥa bàng quang.

Chủ Trị:

Trị khớp gối viêm, kinh nguyệt không đều, ruột viêm, di tinh, cổ trướng, tiểu không thông, tiểu dầm.

Phối Huyệt:

1. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) trị bụng bị lạnh (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Liệt Khuyết (P.7) + Thiếu Phủ (T.8) trị tâm thống (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) trị trong ngực nóng, th́nh ĺnh tiêu chảy (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị tiểu bí (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Địa Cơ (Ty.8) + Hạ Quản (Nh.11) trị bụng cứng (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Giải Khê (Vi.41) + Thái Bạch (Ty.4) + Thừa Sơn (Bq.57) trị thổ tả (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị đầu gối sưng (Ngọc Long Ca).

8. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Thuỷ Phân (Nh.9) + Trung Cực (Nh.3) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị tiểu bí, bụng trướng nước (Châm Cứu Học Giản Biên).

9. Phối Chí Âm (Bq.67) + Nhật Nguyệt 24) + Dương Cương (Bq.48) + Đởm Du (Bq.19) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị hoàng đản (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

10. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Đại Đôn (C.1) trị tiểu khó (Châm Cứu Học Thượng Hải ).

11. Phối Quan Nguyên (Nh.4) + Thuỷ Phân (Nh.9) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị cổ trướng (Châm Cứu Học Thượng Hải ).

Châm Cứu:

Châm thẳng (theo mé bờ sau xương ống chân), sâu 1-2 thốn. Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5-10 phút.

*Tham Khảo:

(” Bệnh ở phía trên và trong cơ thể (thuộc về tạng) phải thủ huyệt Âm Lăng Tuyền” (LKhu 1, 127).

(“Nhiệt bệnh, rốn đau kịch liệt, lan lên ngực và hông sườn đau nhói, châm Dũng Tuyền + Âm Lăng Tuyền “ (LKhu.23, 29).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau