Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

IV. 5 - THƯƠNG KHÂU

Tên Huyệt:

Thương = tiếng của Phế. Phế là con của Tỳ.

Huyệt ở vị trí đối diện với huyệt Khâu Khư (Đ.40), v́ vậy gọi là Thương Khâu (Trung Y Cương Mục).

Xuất Xứ:

Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).

Tên Khác:

Thương Kheo, Thương Khưu.

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 5 của kinh Tỳ.

+ Huyệt Kinh của kinh Tỳ, thuộc hành Kim, huyệt Tả.

+ Châm trong mọi bệnh về xương (tê thấp) hoặc cơ (co thắt và đau) của vùng kinh Tỳ.

Vị Trí:

Ở chỗ lơm phía dưới - trước mắt cá chân trong, bờ trên gân cơ cẳng chân sau, sát khe khớp gót - sên - thuyền.

Giải Phẫu:

Dưới da là bờ trên gân cơ cẳng chân sau, sát khe khớp sên-thuyền .

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4 hoặc L5.

Tác Dụng:

Kiện Tỳ Vị, tiêu thấp trệ.

Chủ Trị:

Trị cước khí, chân đau, dạ dày viêm, ruột viêm, tiêu hóa kém.

Phối Huyệt:

1. Phối cứu Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Đại Đô (Ty.2) trị tiêu chảy (Mạch Kinh ).

2. Phối Âm Cốc (Th.10) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Khúc Tuyền (C.8) trị bụng đầy trướng (Thiên Kim Phương).

3. Phối Thông Cốc (Bq.66) + U Môn (Th.21) trị hay bị nôn mửa (Thiên Kim Phương).

4. Phối Kinh Cốt (Bq.64) + Thừa Cân (Bq.56) + Thừa Sơn (Bq.57) trị chân co quắp (Thiên Kim Phương).

5. Phối Nhật Nguyệt (Đ.24) trị buồn vui quá mức (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Phục Lưu (Th.7) trị trĩ nội (Tư Sinh Kinh).

7. Phối Khúc Mấn (Đ.7) trị cấm khẩu (Tư Sinh Kinh).

8. Phối Giải Khê (Vi.41) + Khâu Khư (Đ.40) trị bắp chân đau (Châm Cứu Tụ Anh).

9. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) trị táo bón do Tỳ hư (Châm Cứu Đại Thành).

10. Phối cứu Cách Du (Bq.18) + Dương Phụ (Đ.38) + Nội Quan (Tb.6) + Tỳ Du (Bq.20) + Vị Du (Bq.21) trị dạ dày đau (Thần Cứu Kinh Luân).

11. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị chân phù (Châm Cứu Học Giản Biên).

12. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Thiên Xu (Vi.25) trị ruột viêm mạn tính (Châm Cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Địa Ngũ Hội (Đ.42) + Điều Khẩu (Vi.38) + Túc Khiếu Âm (Đ.44) trị ngón chân út (5) bị viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

14. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) trị ho gà (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Châm Cứu:

Châm thẳng sâu 0, 3 - 0, 5 thốn hoặc châm xiên tới huyệt Giải Khê, sâu 1 - 1, 5 thốn. Cứu 1 - 3 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút.

*Tham Khảo:

(“Thiên ‘Thích Ngược’ ghi: “Bệnh ngược, phát từ Tỳ, làm cho người ta lạnh, trong bụng đầy. Nếu nhiệt th́ ruột sôi, ra mồ hôi. Nên châm túc Thái âm [Thương Khâu] (TVấn 36, 10).

( “Mu bàn chân sưng đỏ, đau... châm Khâu Khư cho ra máu rồi châm tiếp Nội Đ́nh + Thương Khâu” (Biển Thước Tâm Thư).

( “Nếu là bệnh trĩ cốt thư lở: Thừa Sơn + Thương Khâu hiệu như thần” (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau