Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.10 - THUỶ ĐỘTTên Huyệt:Thủy chỉ thủy cốc, ẩm thực; Đột = ống. Thức ăn uống theo đường đó màvào cơ thể, v́ vậy gọi là Thủy Đột (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Thuỷ Môn, Thuỷ Thiên.Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:Huyệt thứ 10 của kinh Vị.![]() Vị Trí:Tại bờ trước cơ ức - đ̣n - chũm, giữa huyệt Nhân Nghênh (Vi.9) và Khí Xá (Vi.11), dưới sụn giáp trạng.Giải Phẫu:Dưới da là bờ trước cơ ức-đ̣n-chũm, khe giữa các cơ vai-móng, ức-móng, ức giáp, vào sâu có bó mạch thần kinh cảnh, cơ cổ dài, cơ bậc thang trước.Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ năo số XI và số XII, các nhánh của đám rối thần kinh cổ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3. Chủ Trị:Trị họng đau, hen suyễn.Phối Huyệt:1. Phối Khí Xá (Vi.11) trị họng viêm (Tư Sinh Kinh). 2. Phối Chiên Trung (Nh.17) + Cự Khuyết (Nh.14) + Quan Nguyên (Nh.4) trị nấc (Trung Quốc Châm Cứu Học). 3. Phối Bá Hội (Đc.20) + Khí Hộ (Vi.13) + Phong Môn (Bq.12) trị ho gà (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng 0, 3 - 1 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.* Ghi Chú: Không châm sâu quá, dễ vào bó mạch ca?nh gây chảy máu. *Tham Khảo:“ Thiên ‘Thông B́nh Hư Thực Luận’ ghi: “ Nhọt không rơ ở chỗ nào, ấn tay vào không có cảm giác, lúc có lúc không, châm thủ Thái âm bàng tam hội (Khí Hộ (Vi.13), Khố Pḥng - Vi.14) và Anh Mạch [Thủy Đột - Vi.10] (TVấn 28, 50). |
|