Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.11 - KHÍ XÁTên Huyệt:Khí: hơi thở, hô hấp, Xá: nơi chứa. Huyệt ở gần họng là nơi khí lưu thông ra vào, v́ vậy gọi là Khí Xá (Trung Y Cương Mục).
Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:Huyệt thứ 11 của kinh Vị. Vị Trí:ở đáy cổ, ngay chỗ lơm sát bờ trên xương đ̣n, khe giữa bó ức và bó đ̣n cơ ức - đ̣n - chũm. Hoặc giao điểm từ huyệt Nhân Nghênh (Vi.9) kéo thẳng xuống và huyệt Thiên Đột (Nh.22) ngang ra 01 thốn.Giải Phẫu:Dưới da là khe giữa bó ức và cơ bó đ̣n, cơ ức-đ̣n-chũm, vào sâu là cơ ức-đ̣n-móng và ức-giáp.Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ năo XI và XII, nhánh của dây thần kinh cổ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3. Chủ Trị:Trị họng đau, cổ gáy cứng, lao hạch cổ.Phối Huyệt:1. Phối Phách Hộ (Bq.42) + Y Hy (Bq.45) trị ho, khí nghịch lên (Giáp Ất Kinh). 2. Phối Nhu Hội (Ttu.13) + Thiên Phu? (P.3) trị bướu cổ, họng viêm (Tư Sinh Kinh). 3. Phối Thiên Đỉnh (Đtr.17) + Thiên Đột (Nh.22) trị họng đau, khó nuốt (Châm Cứu Học Thượng Hải). 4. Phối Cách Du (Bq.17) + Khí Hộ (Vi.13) trị nấc (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng, sâu 0, 3 - 0, 5 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.* Ghi Chú: Không châm sâu và kích thích mạnh v́ dễ làm tổn thương bó mạch thần kinh ca?nh. *Tham Khảo:“Anh lựu: Khí Xá chủ trị ” (Giáp Ất Kinh). |
|