Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.12 - KHUYẾT BỒN
Tên Huyệt:Huyệt ở chỗ lơm (khuyết) ở xương đ̣n, có h́nh dạng giống cái chậu (bồn), v́ vậy gọi là Khuyết Bồn.Tên Khác:Thiên Cái, Xích Cái.Xuất Xứ:Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (TVấn.59).Đặc Tính:+ Huyệt thứ 12 của kinh Vị. + Nơi các kinh Cân Dương giao hội để đi qua cổ, lên đầu. Vị Trí:Ở chỗ lơm sát bờ trên xương đ̣n, ngay đầu ngực thẳng lên, dưới huyệt là hố trên đ̣n.Giải Phẫu:Dưới da là hố trên đ̣n, có các cơ bậc thang và cơ vai - móng.Thần kinh vận động cơ là các nhánh trước của dây thần kinh cổ số 3, 4, 5 và nhánh của dây thần kinh sọ năo số XII. Chủ Trị:Trị thần kinh liên sườn đau, họng đau, suyễn. Phối Huyệt:1. Phối Bối Du [Phong Môn - Bq.12] + Đại Trữ (Bq.11) + Ưng Du [Trung Phủ - P.1] để tả nhiệt ở ngực (Thủy Nhiệt Huyệt Luận - TVấn.61) 2. Phối Vân Môn (P.2) trị vai đau không đưa lên được (Giáp Ất Kinh). 3. Phối Chiên Trung (Nh.17) + Cự Khuyết (Nh.14) trị ho (Thiên Kim Phương). 4. Phối Cự Khuyết (Nh.14) + Cưu Vĩ (Nh.15) + Tâm Du (Bq.15) trị ho đờm có máu (Thiên Kim Phương). 5. Phối Liệt Khuyết (P.7) + Ngư Tế (P.10) + Thiếu Trạch (Ttr.1) trị ho (Tư Sinh Kinh). 6. Phối Du Phủ (Th.27) + Đản Trung (Nh.17) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Phù Đột (Đtr.18) + Thập Tuyên + Thiên Đột Nh.22) + Thiên Song (Ttr.16) + Trung Phủ (P.1) trị ngũ anh (Châm Cứu Đại Toàn). 7. Phối Đản Trung (Nh.17) + Nhũ Căn (Vi.18) + Phế Du (Bq.13) + Phong Môn (Đ.20) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị ho lâu ngày (Châm Cứu Đại Thành). 8. Phối Đại Trữ (Bq.11) + Phong Phủ (Đc.16) + Trung Phủ (P.1) để tả nhiệt ở trong ngực (Loại Kinh Đồ Dực). 9. Phối Thiếu Ha?i (Tm.3) + Thực Đậu (Ty.17) + Thương Dương (Đtr.1) trị màng ngực có nước (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng sâu 0, 3 - 0, 5 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.Ghi Chú:(Tránh mạch máu, châm sâu quá làm người bệnh thở dồn (Giáp Ất Kinh). (Có thai không châm (Loại Kinh Đồ Dực). |
|