Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.13 - KHÍ HỘTên Huyệt:Huyệt phía dưới huyệt Trung Phủ (là nơi xuất phát của kinh Phế, Phế chủ khí), huyệt được coi là nơi cửa ra vào của khí, v́ vậy gọi là Khí Hộ (Trung Y Cương Mục).Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:+ Huyệt thứ 13 của kinh Vị. + Huyệt quan trọng, nơi khí
các kinh Vị, Đại Trường, Tiểu Trường, Tam Tiêu đưa mạch vào trong, và nơi các
kinh Biệt đến từ trong ra ngoài để thông với các kinh Dương ở đầu. Vị Trí:Ở sát dưới xương đ̣n, dưới huyệt Khuyết Bồn 1 thốn, cách đường giữa ngực 4 thốn.Giải Phẫu:Dưới da là cơ bám da cổ, cơ ngực to, cơ dưới đ̣n, bờ trên xương sườn 1, đỉnh phổi. Thần kinh vận động cơ là nhánh cơ bám da của thần kinh mặt, nhánh cơ ngực to và cơ dưới đ̣n của đám rối thần kinh nách. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4. Chủ Trị:Trị lưng và ngực đau, khó thở, nấc, suyễn, khí quản viêm.Phối Huyệt:1. Phối Thần Môn (Tm.7) + Thiên phủ (P.3) + Vân Môn (P.2) trị suyễn (Thiên Kim Phương) 2. Phối Hoa Cái (Nh.20) trị hông sườn đau (Châm Cứu Tụ Anh). 3. Phối Khố Pḥng (Vi.14) + Ốc Ế (Vi.15) + Ưng Song (Vi.16) trị thần kinh ngực đau (Tân Châm Cứu Học). Châm Cứu:Châm thẳng 0, 3 - 0, 5 thốn hoặc xiên 0, 5 - 0, 8 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.Ghi Chú: Không châm sâu quá v́ có thể vào phổi. |
|