Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.18 - NHŨ CĂNTên Huyệt:Huyệt ở phía dưới chân (căn) của vú (nhũ), v́ vậy gọi là Nhũ Căn.Tên Khác:Bệ Căn, Khí Nhăn.Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:Huyệt thứ 18 của kinh Vị.Vị Trí:Ở giữa gian sườn 5, thẳng dưới đầu vú, cách đường giữa ngực 4 thốn.Giải Phẫu:Dưới da là cơ ngực to, các cơ ngực bé, các cơ gian sườn 5, bờ trên xương sườn 6, bên phải là phổi, bên trái là mỏm tim. Thần kinh vận động cơ là nhánh
cơ ngực to, nhánh cơ ngực bé của đám rối thần ki Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D4-D5. Chủ Trị:Trị sữa thiếu, tuyến vú viêm, ngực đau.Phối Huyệt:1. Phối Đản Trung (Nh.17) + Khuyết Bồn (Vi.12) + Phế Du (Bq.13) + Phong Môn (Bq.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị ho lâu ngày không khỏi (Châm Cứu Đại Thành). 2. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Đản Trung (Nh.17) + Khí Hải (Nh.6) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị các chứng thổ huyết (Châm Cứu Đại Thành). 3. Phối Du Phủ (Th.27) trị ho đờm, suyễn (Châm Cứu Tụ Anh). 4. Phối Đản Trung (Nh.17) + Khí Hải (Nh.6) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Kỳ Môn (C.14) + Phong Môn (Bq.12) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thừa Tương (Nh.24) + Trung Phủ (P.1) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị uế nghịch (Loại Kinh Đồ Dực). 5. Phối Đàn Trung (Nh.17) + Thiếu Trạch (Ttr.1) trị sữa ít, sữa thiếu (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu) 6. Phối Hoang Môn (Bq.51) trị tuyến vú viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). 7. Phối Đàn Trung (Nh.17) + Thiếu Trạch (Ttr.1) trị tuyến vú viêm cấp (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm xiên 0, 3 - 0, 8 thốn, Ôn cứu 5 - 10 phút. |
|