Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.21 - LƯƠNG MÔNTên Huyệt:Lương = ư chỉ chứng Phục Lương. Môn = nơi ra vào. Huyệt có tác dụng trị bệnh chứng Phục Lương, v́ vậy, gọi là Lương Môn (Trung Y Cương Mục).Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:+ Huyệt thứ 21 của kinh Vị. + Huyệt trở nên nhậy ca?m
(đau) đối với người bị bệnh tá tràng loét. Vị Trí:Trên rốn 4 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn, ngang huyệt Trung Quản (Nh.12).Giải Phẫu:Dưới da là cân cơ chéo to, mạc ngang, phúc mạc, bên phải là gan, bên trái là dạ dầy.Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn và dây thần kinh bụng-sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D7. Tác Dụng:Điều trung khí, hóa tích trệ.Chủ Trị:Trị dạ dầy viêm cấp và mạn tính, thần kinh Vị (dạ dầy) đau, nôn mửa, bụng sôi.Phối Huyệt:1. Phối Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị dạ dầy đau, ăn uống không tiêu (Châm Cứu Học Giản Biên). 2. Phối Khâu Khư (40) + Nội Quan (Tb.6) trị rối loạn chức năng dạ dầy (Châm Cứu Học Thượng Hải). 3. Phối Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị ruột có ung nhọt (Châm Cứu Học Thượng Hải). 4. Phối Khí Hải (Nh.6) + Thiên Xu (Vi.25) + Thượng Cự Hư (Vi.37) + Trung Quản (Nh.12) trị cơ bụng liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải). 5. Phối Hậu Khê (Ttr.3) + U Môn (Th.21) trị ho ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải). 6. Phối Dương Phụ (Đ.38) trị sốt cách nhật (Châm Cứu Học Thượng Hải). 7. Phối Khí Hải (Nh.6) + Thượng Cự Hư (Vi.37) trị nhiệt ở trường vị (Châm Cứu Học Thượng Hải). 8. Phối Thu? Tam Lư (Đtr.10) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị dạ dầy loét (Châm Cứu Học Thượng Hải). 9. Phối Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị vùng thượng vị đau (Châm Cứu Học Việt Nam). 10. Phối Lương Khâu (Vi.34) + Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12) trị thần kinh dạ dầy bị rối loạn chức năng (Châm Cứu Học Việt Nam). Châm Cứu:Châm thẳng sâu 1 - 1, 5 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.Ghi Chú:+ Trị bệnh dạ dầy, châm gây được ca?m giác chạy sâu vào trong bụng th́ càng tốt. + Phụ nữ có thai từ tháng thứ 5 trở lên: không châm Lương Môn (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy). |
|