Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.23 - THÁI ẤTTên Huyệt:Thái = lớn; Ất : chỉ Vị Trường có hình dạng quanh co giống chữ Ất. Huyệt ở tại vị trí tương ứng với Trường Vị, có hình dạng giống chữ Ất, vì vậy gọi là Thái Ất (Trung Y Cương Mục).Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:Huyệt thứ 23 của kinh Vị.
Vị Trí:Rốn lên 2 thốn (huyệt Hạ Quản - Nh.10), đo ngang ra 2 thốn.Giải Phẫu:Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là ruột non.Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng-sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9. Chủ Trị:Trị dạ dầy đau, thoát vị ruột, tâm thần phân liệt, tiểu nhiều.Phối Huyệt:Phối Hoạt Nhục Môn (Vi.24) + Phi Dương (Bq.58) trị điên cuồng le lưỡi (Phổ Tế Phương).Châm Cứu:Châm thẳng 1 - 1, 5 thốn - Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút. |
|