Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.24 - HOẠT NHỤC MÔNTên Huyệt:Hoạt = trơn tru, Nhục: cơ nhục, Môn: cửa. Dương minh chủ nhục. Huyệt chủ về bệnh của trường vị mà thông lợi cửa (môn) của trường vị, vì vậy gọi là Hoạt Nhục Môn (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Hoạt Nhục, Hoạt U Môn, Hượt Nhục Môn,Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:Huyệt thứ 24 của kinh Vị.
Vị Trí: Trên rốn 1 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn, ngang huyệt Thuỷ Phân (Nh.9).Giải Phẫu:Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là ruột non và tử cung khi có thai đến ngày sinh.Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng-sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9. Chủ Trị:Trị dạ dầy đau, tâm thần rối loạn, chóng mặt, nôn mư?a.Phối Huyệt:1. Phối Thiếu Hải (Tm.3) + Ôn Lưu (Đtr.7) trị lưỡi cứng (Tư Sinh Kinh). 2. Phối Phi Dương (Bq.58) + Thái Ất (Vi.23) trị điên cuồng le lưỡi (Phổ Tế Phương). Châm Cứu:Châm thẳng 1 - 1, 5 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.Ghi Chú: Có thai nhiều tháng không châm. |
|