Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

III.25 - THIÊN XU

Tên Huyệt:

Xu = điểm trọng yếu. Huyệt ở ngang rốn mà vùng bụng được phân chia như sau: trên rốn thuộc thiên, dưới rốn thuộc địa, huyệt ở ngang rốn, v́ vậy được gọi là Thiên Xu (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

Cốc Môn, Phát Nguyên, Thiên Khu, Trường Khê, Tuần Nguyên, Tuần Tế, Tuần Tích.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Cốt Độ’ (LKhu.14).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 25 của kinh Vị.

+ Huyệt Mộ của Đại Trường.

+ Huyệt quan trọng v́ nhận được những nhánh của Mạch Xung.

+ Chuyên trị bệnh nhiệt ở Đại Trường và Tỳ.

Vị Trí:

Từ rốn đo ngang ra 2 thốn.

Giải Phẫu:

Dưới da là gân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là ruột non và tử cung khi có thai 7-8 tháng.

Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng- sinh dục.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D10.

Tác Dụng:

Sơ điều Đại Trường, hóa thấp, lư khí, tiêu trệ.

Chủ Trị:

Trị trường Vị viêm cấp và mạn tính, cơ bụng liệt, kư sinh trùng đường ruột, ruột thừa viêm, ruột tắc, tiêu cha?y, kiết l, táo bón.

Phối Huyệt:

1. Phối Lệ Đoài (Vi.45) + Nội Đ́nh (Vi.44) trị ăn không tiêu (Thiên Kim Phương).

2. Phối Hăm Cốc (Vi.43) + Lệ Đoài (Vi, 45) + Phong Long (Vi.40) + Xung Dương (Vi.42) trị mặt sưng phù (Thiên Kim Phương).

3. Phối Chi Câu (Ttu.6) trị nôn mư?a, dịch Tả (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Công Tôn (Ty.4) + Hạ Quản (Nh.10) trị lỵ (Châm Cứu Đại Toàn).

5. Phối Liệt Khuyết (P.7) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Quản (Nh.12) trị bụng đau do hàn, tiêu chảy không cầm (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Chiếu Hải (Th.6) + Khí Hải (Nh.6) + Nội Đ́nh (Vi.44) + Nội Quan (Tb.6) trị xích lỵ (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Thân Mạch (Bq.62) + Trung Quản (Nh.12) trị bạch lỵ (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Thuỷ Tuyền (Th.5) trị kinh nguyệt không đều (Bách Chứng Phú).

9. Phối Âm Giao (Nh.7) + Thủy Phân (Nh.9) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị quanh rốn đau (Loại Kinh Đồ Dực).

10. Phối cứu Bá Hội (Đc.20) + Khí Hải (Nh.6) + Thần Khuyết (Nh.8) trị lỵ lâu ngày, dương hư (Cảnh-Nhạc Toàn Thư).

11. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thần Khuyết (Nh.7) + Trung Cực (Nh.3) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị lỵ không cầm (Y Học Cương Mục).

12. Phối Khí Hải (Nh.6) + Trung Quản (Nh.12) trị hoắc loạn, thổ tả (Thần Cứu Kinh Luân).

13. Phối Khí Hải (Nh.6) + Mệnh Môn (Đc.4) + Quan Nguyên (Nh.4) + Trung Quản (Nh.12) trị Thận tả (Thần Cứu Kinh Luân).

14. Phối Tam Âm Giao (Nh.7) (Ty.6) + Tam Tiêu Du (Bq.22) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) trị lỵ lâu ngày (Thần Cứu Kinh Luân).

15. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Hạ Quản (Nh.10) trị lỵ (Thần Cứu Kinh Luân).

16. Phối Đại Trường Du (Bq.25) + Khúc Tuyền (C.8) + Phúc Kết (Ty.14) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thần Khuyết (Nh.8) + Thủy Phân (Nh.9) + Thượng Liêm (Đtr.9) + Trung Phong (C.4) + Tứ Măn (Th.14) trị quanh rốn đau như cắt (Vệ Sinh Bảo giám).

17. Phối Hợp Cốc (Đtr.4)) + Thượng Cự Hư (Vi.37trị l (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

18. Phối Đại Trường Du (Bq.25) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị tiêu chảy (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

19. Phối Quan Nguyên (Nh.4) (cứu) trị bạch đới (Châm Cứu Học Thượng Hải).

20. Phối Âm Giao (Nh.7) + Quan Nguyên (Nh.4) trị thống kinh [ bụng đau lúc hành kinh] (Châm Cứu Học Thượng Hải).

21. Phối Âm Giao (Nh.7) + Hạ Quản (Nh.10) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị bụng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

22. Phối Lương Môn (Vi.21) + cứu Túc Tam Lư (Vi.36) trị bụng dưới đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

23. Phối Hoang Môn (Bq.51) trị trong bụng có ḥn cục (tích tụ) đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

24. Phối Thuỷ Đạo (Vi.28) + Trung Lữ Du (Bq.29) trị tư? cung suy yếu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

25. Phối Đại Trường Du (Bq.25) + Thượng Quản (Nh.13) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) + Vị Du (Bq.19) trị san tiết (Trung Hoa Châm cứu Học).

26. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Lan Vĩ + Quan Nguyên (Nh.4) + Thượng Cự Hư (Vi.47) trị ruột dư viêm (Châm Cứu Học Giản Biên).

27. Phối Khí Hải (Nh.6) [cứu] + Trung Quản (Nh.12) trị thổ tả không cầm (La Di Biên).

28. Phối cứu Trung Quản (Nh.12) trị lỵ cấp (Cứu Pháp Bí Truyền).

Châm Cứu:

Châm thẳng 0, 5 - 1, 5 thốn. Cứu 5 - 7 tráng - Ôn cứu 10 - 20 phút.

Ghi Chú: Có thai nhiều tháng, không châm.

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau