Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.30 - KHÍ XUNGTên Huyệt:Khí = năng lượng cần thiết cho sự sống, ư chỉ kinh khí chảy vào các kinh. Xung = đẩy mạnh lên hoặc xuống. Huyệt ở vùng háng, nơi kinh khí của kinh Vị và mạch Xung đi lên, v́ vậy, gọi là Khí Xung (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Dương Hy, Dương Thỉ, Khí Nhai, Khí Vệ.Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:+ Huyệt thứ 39 của kinh Vị. + Huyệt quan trọng của Mạch
Xung. + Huyệt Tả n khí lên trên. Vị Trí:Rốn xuống 5 thốn (huyệt Khúc Cốt -Nh.2) đo ra ngang 2 thốn.Giải Phẫu:Dưới da là cân cơ chéo to, bờ ngoài cơ thẳng to, cân cơ chéo bé của bụng và cơ ngang bụng, mạc ngang, phúc mạc; Trong ổ bụng là ruột non và tử cung khi có thai 2-3 tháng, bàng quang khi đầy. Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng-sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1. Tác Dụng:Thư tôn cân, tán nghịch khí, điều Bàng quang.Chủ Trị:Trị vùng thận đau dữ dội, các bệnh về bộ phận sinh dục, đau do thoát vị.Phối Huyệt:1. Phối Hạ Liêm (Đtr.8) + Thượng Cự Hư (Vi.37) + Tam Lư (Vi.36) để Tả nhiệt trong Vị (Tố Vấn 61, 40). 2. Phối Bàng Quang Du (Bq.28) + Cư Liêu (Đ.29) + Hạ Liêu (Bq.34) + Thượng Liêu (Bq.31) + Trường Cường (Đc.1) + Yêu Du (Đc.2) trị lưng đau (Bị Cấp Thiên Kim Phương). 3. Phối Chương Môn (C.13) + Nhiên Cốc (Th.2) + Tứ Măn (Th.14) trị tiểu buốt (Thiên Kim Phương). 4. Phối Chương Môn (C.13) trị không nằm được (Tư Sinh Kinh). 5. Phối Khúc Tuyền (C.8) + Thái Xung (C.3) trị thoát vị (Châm Cứu Học Thượng Hải). 6. Phối Quan Nguyên (Nh.4) thấu Trung Cực (Nh.3) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị đường tiểu viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng sâu 0, 5 - 1 thốn hoặc hướng mũi kim về phía bộ phận sinh dục, Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút. *Tham Khảo:(“Khi tà khí lưu lại ở mạch Phục Xung, nếu đè tay lên vùng bụng, cảm thấy như có động dưới tay, khi nhấc tay lên sẽ có luồng nhiệt khí đi xuống 2 bên đùi giống như luồng nước sôi nóng (LKhu.61, 31). |
|