Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

III.41 - GIẢI KHÊ

Tên Huyệt:

Huyệt ở chỗ trũng giống cái khe suối (khê) ở lằn chỉ (nếp gấp cổ chân) (giống h́nh 1 cái Giải), v́ vậy gọi là Giải Khê.

Tên Khác:

Hài Đái, Hài Đới.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2)

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 41 của kinh Vị.

+ Huyệt Kinh, thuộc hành Hỏa, huyệt Bổ.

+ Nơi tụ khí của kinh Túc Dương Minh.

Vị Trí:

ở chỗ lơm trên nếp gấp trước khớp cổ chân, giữa 2 gân cơ cẳng chân trước và gân cơ duỗi dài ngón chân cái.

Giải Phẫu:

Dưới da là khe giữa gân cơ cẳng chân trước và gân cơ duỗi dài riêng ngón chân cái, khe khớp mác-chầy-sên.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5-S1.

Tác Dụng:

Hóa thấp trệ, thanh Vị nhiệt, trợ Tỳ khí, định thần chí.

Chủ Trị:

Trị tổ chức mềm quanh khớp cổ chân bị viêm, cơ cẳng chân teo, năo thiếu máu, thận viêm.

Phối Huyệt:

1. Phối Điều Khẩu (Vi.38) + Khâu Khư (Đ.40) + Thái Bạch (Ty.3) trị đầu gối và đùi sưng (Thiên Kim Phương).

2. Phối Dương Kiều [Thân Mạch] (Bq.62) trị điên (Thiên Kim Phương).

3. Phối Thừa Quang (Bq.6) trị chóng mặt, đầu đau, nôn mư?a, phiền muộn (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị mất tiếng, không nói được (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Phối Dương Tŕ (Ttu.4) + Hậu Khê (Ttr.3) + Hợp Cốc (Đtr.4) Lệ Đoài (Vi.45) + Phong Tŕ (Đ.20) trị thương hàn mà mồ hôi không ra (Châm Cứu Tụ Anh).

6. Phối Chi Câu (Ttu.7) trị cuồng (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Hậu Khê (Tr.3) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị cuồng (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Tam Lư (Vi.36) trị nhiệt nhiều hàn ít (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Đại Trữ (Bq.11) trị sốt rét (Thắng Ngọc Ca).

10. Phối Thuỷ Câu (Đc.26) trị điên (Linh Quang Phú).

11. Phối Thiên Đỉnh (Đtr.17) trị mất tiếng (Bách Chứng Phú).

12. Phối Đởm Du (Bq.19) trị kinh sợ, tim hồi hộp (Thần Cứu Kinh Luân).

13. Phối Cao Hoang (Bq.43) + Dịch Môn (Ttu.2) + Nội Quan (Tb.6) + Thần Môn (Tm.7) trị tim hồi hộp, hay quên, mất ngủ (Thần Cứu Kinh Luân).

14. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Năo Không (Đ.19) + Phong Tŕ (Đ.20) trị nửa đầu đau (Thần Cứu Kinh Luân).

15. Phối Khí Hải (Nh.6) + Trung Cực (Nh.3) + Tam Lư (Vi.36) trị bụng dưới và ruột sôi, bụng đầy, tiêu lỏng (Thái Ất Ca).

16. Phối Hăm Cốc (Vi.43) + Lệ Đoài (Vi.45) + Nội Đ́nh (Vi.44) + Xung Dương (Vi.42) trị nhọt mọc từ râu, quanh miệng (Ngoại Khoa Lư Lệ).

17. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Khâu Khư (Đ.40) + Thái Khê (Th.3) + Thương Khâu (Ty.5) trị mắt cá chân đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

18. Phối Bát Phong + Dũng Tuyền (Th.1) trị ngón chân sưng, hoại tư? (Trung Hoa Châm Cứu Học).

19. Phối Thiên Đỉnh (Đtr.17) + Thuỷ Câu (Đc.26) trị mất tiếng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

20. Phối Khích Môn (Tb.4) + Khúc Trạch (Tb.3) + Nội Quan (Tb.6) + Thiếu Phủ (Tm.8) trị chứng phong thấp do tim (thấp tim) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

21. Phối Khí Anh + Tam Âm Giao (Ty.6) trị bướu cổ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Châm Cứu:

Châm thẳng, sâu 0, 5 - 1 thốn, Ôn cứu 3 - 5 phút.

*Tham Khảo:

(“Hàn khí trú tại Vị, khí quyết nghịch từ dưới lên trên tán vào Vị, rồi lại xuất ra từ Vị, gây chứng ợ, châm bổ kinh Túc Thái Âm và Dương Minh [là Đại Đô và Giải Khê]

(Thiên ‘Khẩu Vấn’ (LKhu.28, 15).

(“Chứng phong thủy, chân sưng, mặt đen: châm huyệt Giải Khê là chính” (Giáp Ất Kinh).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau