Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

III.42 - XUNG DƯƠNG

Tên Huyệt:

Khi đặt tay lên huyệt, thấy có mạch đập (xung), và v́ huyệt ở mu bàn chân, thuộc phần Dương, v́ vậy gọi là Xung Dương.

Tên Khác:

Hội Cốt, Hội Dơng , Hội Dũng, Hội Nguyên, Phu Dương.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 42 của kinh Vị.

+ Huyệt Nguyên, nơi chẩn đoán t́nh trạng của Vị khí: Bệnh nặng mà sờ vào Xung Dương c̣n thấy mạch đập chứng to? Vị khí c̣n, có kha? năng chữa trị được.

Vị Trí:

Nơi cao nhất của mu bàn chân, có độngmạch đập, trên huyệt Nội Đ́nh 5 thốn, nằm giữa huyệt Nội Đ́nh và Giải Khê, bờ trong gân cơ duỗi ngón thứ 2 và

cơ duỗi ngắn ngón cái.

Giải Phẫu:

Dưới da là bờ trong gân cơ duỗi ngón 2 của cơ duỗi chung các ngón chân, cơ duỗi ngắn ngón cái, sau khớp chêm-thuyền.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chày trước.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác Dụng:

Hóa thấp, ḥa Vị, định thần chí.

Chủ Trị:

Trị mu bàn chân đau, liệt chi dưới, răng đau, lợi răng viêm, bệnh tâm thần.

Phối Huyệt:

1. Phối Bộc Tham (Bq.63) + Phi Dương (Bq.58) + Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị chân yếu (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thúc Cốt (Bq.65) trị sốt rét nhập vào gân cơ (Thiên Kim Phương).

3. Phối Phong Long (Vi.40) trị cuồng chạy bậy (Thiên Kim Phương).

4. Phối Địa Thương (Vi.4) trị bán thân bất toại, miệng méo (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Bộc Tham (Bq.63) + Hoàn Cốt (Đ.12) + Phi Dương (Bq.58) + Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị chân teo, chân liệt, chân mất cảm giác (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Hậu Khê (Ttr.3) + Thần Môn (Tm.7) trị phát cuồng (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Điều Khẩu (Vi.38) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị chân yếu khó đi (Thiên Tinh Mật Quái).

8. Phối Hăm Cốc (Vi.43) + Nhiên Cốc (Th.2) trị mu bàn chân sưng, xung huyết (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Điều Khẩu (Vi.38) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị chân yếu, đi khó (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Giải Khê (Vi.41) + Hăm Cốc (Vi.43) + Lệ Đoài (Vi.45) + Nội Đ́nh (Vi.44) trị nhọt mọc quanh miệng (Ngoại Khoa Lư Lệ).

Châm Cứu:

Châm thẳng sâu 0, 3 - 0, 5 thốn, Ôn cứu 3 - 5 phút.

Ghi Chú: Tránh mạch máu.

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau