Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.45 - LỆ ĐOÀITên Huyệt:Lệ ở đây hiểu là đá mài hoặc phần trên cao; Đoài ư chỉ đỉnh thẳng. Huyệt ở thẳng phần trên ngón chân v́ vậy gọi là Lệ Đoài (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Thần Thượng Đoan, Tráng Cốt.Xuất Xứ:Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).Đặc Tính:+ Huyệt thứ 45 của kinh Vị. + Huyệt Tỉnh, thuộc hành Kim. + Huyệt Tả của kinh Vị. + Do huyệt Kim sinh Thuỷ nên được dùng trong bệnh nhiệt bốc lên phần trên thân thể. Huyệt này có tác dụng dẫn nhiệt xuống phần dưới cơ thể. Vị Trí:ở phía ngoài góc ngoài móng chân ngón thứ 2, cách chân móng 0, 1 thốn, trên đường tiếp giáp da gan chân - mu chân.Giải Phẫu:Dưới da là xương đốt 3 ngón chân thứ 2.![]() Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5. Tác Dụng:Sơ tiết tà nhiệt ở kinh Dương Minh, thông kinh lạc, ḥa Vị, thanh thần chí.Chủ Trị:Trị mất ngu?, răng đau, chảy máu cam, sốt cao, bàn chân lạnh.Phối Huyệt:1. Phối Kinh Cốt (Bq.64) + Tiền Cốc (Ttr.2) trị mũi không thông, mũi chảy nước vàng (Thiên Kim Phương). 2. Phối Điều Khẩu (Vi.38) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị khó ngu? do kinh bị hàn (Thiên Kim Phương). 3. Phối Nội Đ́nh (Vi.44) trị sốt rét, sợ lạnh, ăn kém (Thiên Kim Phương). 4. Phối Nội Đ́nh (Vi.44) + Thiên Xu (Vi.25) trị biếng ăn, ăn không tiêu (Thiên Kim Phương). 5. Phối Đại Đôn (C.1) trị thích ngu? (Tư Sinh Kinh). 6. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) trị mơ nhiều (Châm Cứu Tụ Anh). 7. Phối Dương Tŕ (Ttu.4) + Giải Khê (Vi.41) + Hậu Khê (Ttr.3) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Tŕ (Đ.20) trị thương hàn mà mồ hôi không ra (Châm Cứu Tụ Anh). 8. Phối Giải Khê (Vi.41) + Hăm Cốc (Vi.43) + Nội Đ́nh (Vi.44) + Xung Dương (Vi.42) trị mụn nhọt mọc ở râu, quanh miệng (Ngoại Khoa Lư Lệ). Châm Cứu:Châm thẳng hoặc xiên 0, 1 - 0, 2 thốn. Cứu 1 - 3 tráng, Ôn cứu 3 - 5 phút. |
|