Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.5 - ĐẠI NGHÊNHTên Huyệt:Đại = Chuyển động nhiều, chỉ động mạch; Nghênh: chỉ khí huyết hưng thịnh. Huyệt là nơi giao hội của 2 đường kinh Dương minh (nhiều huyết nhiều khí), lại nằm trên rănh động mạch mặt, v́ vậy gọi là Đại Nghênh (Trung Y Cương Mục).Xuất Xứ:Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh’ (LKhu.21).Tên Khác:Đại Nghinh, Tu?y Khổng.Đặc Tính:+ Huyệt thứ 5 của kinh Vị. + Là nơi mạch của Thu? Dương
Minh nhập vào và giao với Túc Dương Minh để đi vào vùng xương mũi, + Nơi kinh Vị chia làm 2 nhánh, 1 nhánh lên hàm trên và đến tận góc trán, một nhánh xuống cổ và chân. Vị Trí:Cắn chặt răng lại, huyệt ở sát bờ trước cơ cắn và trên bờ dưới xương hàm dưới, ngang một khoát ngón tay, ngay trên rănh động mạch mặt.Giải Phẫu:Dưới da là bờ dưới cơ cười, cơ mút, sát bờ trước cơ cắn, rănh động mạch mặt của xương hàm dưới.Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ năo số VII và dây thần kinh sọ năo số V. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ năo số V. Chủ Trị:Trị răng đau, má sưng, mặt liệt, tuyến mang tai viêm.Phối Huyệt:1. Phối Khúc Tŕ (Đtr.11) + Quyền Liêu (Ttr.18) + Thính Hội (Đ.2) trị răng đau, sợ lạnh (Thiên Kim Phương). 2. Phối (Thủ) Ngũ Lư (Đtr.13) + Tư Nhu (Đtr.14) trị lao hạch [loa lịch] (Thiên Kim Phương). 3. Phối Quyền Liêu (Ttr.18) trị xoang đầu viêm, hoa mắt (Bách Chứng Phú). 4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) trị quai bị, sốt phát ban (Châm Cứu Phùng Nguyên). Châm Cứu:Châm thẳng hoặc xiên về huyệt Giáp Xa - Ôn cứu 5 - 10 phút.*Tham Khảo:“Răng hàm dưới đau, nếu không sợ uống nước lạnh, chọn kinh thủ Dương Minh, nếu sợ uống nước lạnh, chọn kinh túc Dương Minh [huyệt Đại Nghênh]” (LKhu.26, 9). |
|