Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

III.6 - GIÁP XA

Tên Huyệt:

2 bên má gọi là Giáp; Xương hàm dưới giống như bánh xe (xa). Huyệt ở vị trí chỗ đó, nên gọi là Giáp Xa (Trung Y Cương Mục).

 

 

 

Tên Khác:

Cơ Quan, Khúc Nha, Quy? Sàng.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10)

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 6 của kinh Vị.

+ Một trong ‘Thập Tam Quy? Huyệt’ (Quy? Sàng) dùng trị bệnh tâm thần.

Vị Trí:

Cắn chặt răng lại, huyệt ở trước góc hàm và ở trên bờ dưới xương hàm dưới 1 khoát ngón tay, đè vào chỗ trũng có ca?m giác ê tức.

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ cắn, xương hàm dưới.

Thần kinh vận động cơ là nhánh thần kinh sọ năo số V.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh sọ năo số V.

Tác Dụng:

Sơ phong, hoạt lạc, lợi răng khớp.

Chủ Trị:

Trị răng đau, liệt mặt, cơ nhai co rút, khớp hàm dưới viêm, tuyến mang tai viêm.

Phối Huyệt:

1. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thừa Tương (Nh.24) trị miệng cắn chặt (Châm Cứu Đại Thành).

2. Phối Địa Thương (Vi.4) trị mắt lệch, miệng méo (Châm Cứu Tụ Anhï)

3. Phối Địa Thương (Vi.4) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thính Hội (Đ.2) + Thu?y Câu (Đc.26) + Thừa Tương (Nh.24) trị mắt lệch, miệng méo (Loại Kinh Đồ Dực)

4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thừa Tương (Nh.24) trị cấm khẩu (Loại Kinh Đồ Dực)

5. Phối Nhân Trung (Đc.26) bị trúng phong miệng sùi bọt (Thắng Ngọc Ca)

6. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nhị Gian (Đtr.2) + Nội Đ́nh (Vi.44) trị răng đau do ho?a (Trung Hoa Châm Cứu Học)

7. Phối Đại Nghênh (Vi.5) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thừa Tương (Nh.24) trị tu?y răng viêm, nha chu viêm (Châm Cứu Học Thủ Sách).

8. Phối Ế Phong (Ttu.17) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị amydale viêm cấp, quai bị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Hạ Quan (Vi.7) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nha Thống + Nội Đ́nh (Vi.44) trị răng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Địa Thương (Vi.4) + Tinh Minh (Bq.1) trị liệt mặt, dây thần kinh VII ngoại biên liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Châm Cứu:

Châm thẳng 0, 3 - 0, 5 thốn hoặc xiên tới huyệt Địa Thương (trị mặt liệt), hoặc hướng mũi kim lên trên (trị cơ nhai bị co rút) hoặc hướng mũi kim về phía răng đau (trị răng đau), ôn cứu 5 - 10 phút.

* *Tham Khảo:

(“Hàm (má) bị đau, châm kinh thủ Dương Minh [Thương Dương], châm xuất huyết chỗ có thịnh mạch [ tức là huyệt Giáp Xa] (LKhu.26, 16).

(“Giáp Xa và Hạ Quan có tác dụng khác nhau: Giáp Xa thiên về trị bệnh ở khớp hàm, răng hàm dưới, thần kinh hàm dưới. Hạ Quan thiên về trị bệnh ở khớp hàm dưới, răng hàm trên, thần kinh hàm trên” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau