Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.7 - HẠ QUANTên Huyệt:Quan = cơ quan; Huyệt ở phía dưới xương g̣ má, tương ứng với thượng quan, v́ vậy gọi là Hạ Quan (Trung Y Cương Mục).Xuất Xứ:Thiên ‘Ba?n Du’ (LKhu.2)Đặc Tính: + Huyệt thứ 7 của kinh Vị. + Huyệt giao hội với kinh Túc Thiếu Dương. Vị Trí:Khi ngậm miệng lại, huyệt ở chỗ lơm phía trước tai, dưới xương g̣ má, nơi góc phía trước của mo?m tiếp xương thái dương và lồi cầu xương hàm dưới.Giải Phẫu:Dưới da là tuyến mang tai, chỗ bám của bờ sau cơ nhai, ở sâu có cơ chân bướm ngoài.Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh sọ năo số V. Da vùng huyệt chi phối bởi thần kinh sọ năo số V. Tác Dụng:Sơ phong, hoạt lạc.Chủ Trị:Trị răng đau, liệt mặt, thần kinh tam thoa đau, khớp hàm dưới viêm.Phối Huyệt:1. Phối Dịch Môn (Ttu.2) + Dương Cốc (Ttr.5) + Dương Khê (Đtr.5) + Quan Xung (Ttu.1) trị tai ù, điếc (Giáp Ất Kinh). 2. Phối Đại Nghênh (Vi.5) + Ế Phong (Ttu.17) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị răng sưng đau (Thiên Kim Phương). 3. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thái Dương + T́nh Minh (Bq.1) trị thần kinh tam thoa (sinh ba) đau (Châm Cứu Học Thượng Hải). 4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị khớp hàm dưới viêm, đau (Châm Cứu Học Thượng Hải). 5. Phối Giáp Xa (Vi.6) + Ế Phong (Ttu.17) trị cơ nhai co rút (Châm Cứu Học Thượng Hải). 6. Phối Ế Phong (Ttu.17) + Nhĩ Môn (Ttu.21) + Trung Chư? (Ttu.3) trị câm điếc (Châm Cứu Học Thượng Hải).Phối Giáp Xa (Vi.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Ngoại Quan (Ttu.5) trị hàm cứng (Châm Cứu Học Thủ Sách). 7. Phối Ế Phong (Ttu.17) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Nhĩ Môn (Ttu.21) + Thính Cung (Ttr.19) trị tai ù, điếc, tai giữa viêm [tai chảy mu?] (Châm Cứu Học Thủ Sách). Châm Cứu:Châm thẳng 0, 5 - 1 thốn, Ôn cứu 5 - 10 phút.+ Trị dây thần kinh tam thoa đau: hướng mũi kim xuống dưới. + Trị khớp hàm viêm: châm xiên, hướng mũi kim ra phía trước hoặc sau. + Trị răng đau: châm dọc theo xương hàm hướng về phía răng đau. + Trị tai giữa viêm: châm luồn kim hướng về bên phải cho có ca?m giác lan đến tai. + Trị cơ nhai co rút: châm xiên dưới da. |
|