Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.8 - ĐẦU DUYTên Huyệt:Duy = mép tóc; 2 bên góc trán - đầu tạo thành mép tóc, vì vậy gọi là Đầu Duy (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Tả ng Đại.Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:+ Huyệt thứ 8 của kinh Vị. + Huyệt giao hội với kinh Túc Thiếu Dương Đởm. Vị Trí:Nơi góc trán, cách bờ chân tóc 0, 5 thốn, trên đường khớp đỉnh trán, từ
huyệt Thần Đình (Đc.24) đo ra 4 thốn.* Giải Phẫu:Dưới da là chỗ cơ thái dương dính vào cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ. Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh sọ não số V. Da vùng huyệt chi phối bởi thần kinh sọ não số V. Tác Dụng:Khu phong, tiết ho?a, trấn thống.Chủ Trị:Trị nư?a đầu đau (Migraine), thần kinh trước trán đau, mí mắt rung giật. Phối Huyệt:1. Phối Đại Lăng (Tb.4) trị đầu đau như vỡ ra, mắt đau dữ dội (Thiên Kim Phương) 2. Phối Toàn Trúc (Bq.2) trị nhãn cầu rung giật (Châm Cứu Đại Thành) 3. Phối Lâm Khấp (Đc.15) + Phong Trì (Đ.20) + Tinh Minh (Bq.1) trị chảy nước mắt khi ra gió (Châm Cứu Đại Thành) 4. Phối (Túc) Lâm Khấp (Đ.41) trị chảy nước mắt sống (Bách Chứng Phú) 5. Phối Khúc Tân (Đ.7) + Liệt Khuyết (P.7) + Phong Phu? (Đc.16) trị nư?a đầu đau (Trung Hoa Châm Cứu Học). 6. Phối Bá Hội [Đc.20] (xuất huyết) trị đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải). 7. Phối Liệt khuyết (P.7) trị nư?a đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải). 8. Phối Thiên Trụ (Bq.10) + Toàn Trúc (Bq.2) trị chóng mặt (Châm Cứu Học Thượng Hải). 9. Phối Đồng Tư? Liêu (Đ.1) + Ế Phong (Ttu.17) trị chảy nước mắt khi gặp gió (Châm Cứu Học Thượng Hải). 10. Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) thấu Hậu Khê (Ttr.3) + Thái Dương + Thái Xung (C.3) thấu Dũng Tuyền (Th.1) trị tâm thần phân liệt. (Châm Cứu Học Thượng Hải). 11. Phối Dương Bạch (Đ.14) + Địa Thương (Vi.4) + Ế Phong (Ttr.17) + Nghinh Hương (Đtr.20) trị thần kinh liệt mặt (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm xiên dưới da 0, 5 - 1 thốn - Không cứu (Giáp Ất Kinh). |
|