Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
III.9 - NHÂN NGHÊNHTên Huyệt:Ngày xưa, trong Mạch Học, người xưa chia ra tam bộ, cửu hậu, phần trên của tam bộ là Nhân Nghênh, huyệt ở vùng Nhân Nghênh mạch, v́ vậy gọi là Nhân Nghênh (Trung Y Cương Mục).Xuất Xứ:Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).Tên Khác:Ngũ Hội, Nhân Nghinh, Thiên Ngũ Hội.Đặc Tính:+ Huyệt thứ 9 của kinh Vị. + Một trong nhóm huyệt
‘Thiên Dũ’ (‘Thiên Dũ Ngũ Bộ’ gồm: Nhân Nghênh (Vi.9) + Phù Đột (Đtr.18)
+ Thiên Dũ (Ttu.16) + Thiên Phủ (P.3) +Thiên Trụ (Bq + Huyệt giao hội với kinh Túc Thiếu Dương. + Huyệt dùng để theo dơi t́nh trạng khí Dương. Vị Trí:Nơi gặp nhau của bờ trước cơ ức - đ̣n chũm và đường ngang qua chỗ lồi nhất của yết hầu, sờ ở cổ có động mạch ca?nh đập.Giải Phẫu:Dưới da là bờ trước cơ ức-đ̣n-chũm, bó mạch thần kinh cảnh, lớp sâu là cơ bậc thang, cơ cổ dài và cơ góc.Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ năo số XI và XII, các nhánh của đám rối thần kinh cổ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3. Tác Dụng:Điều khí huyết.Chủ Trị:Trị họng đau, mất tiếng nói, suyễn, huyết áp cao.Phối Huyệt:1. Phối Hầu Trung [Liêm Tuyền -Nh.23)] + Thiên Đột (Nh.22) trị ngực và bụng đầy trướng (LKhu.59, 7). 2. Phối Hạ (Túc) Tam Lư (Vi.36) + Nội Quan (Tb.6) + Quan Xung (Ttu.1) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị hoắc loạn, đầu đau, ngực đau (Châm Cứu Tập Thành). 3. Châm Hợp Cốc (Đtr.4) + Nhân Nghênh (Vi.9) thấu Thiên Đột (Nh.22) + Nội Quan (Tb.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thái Khê (Th.3) + Trạch Tiền + Túc Tam Lư (Vi.36) trị bướu cổ (Châm Cứu Học Thượng Hải). 4. Phối Khúc Tŕ (Đtr.11) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị huyết áp cao (Châm Cứu Học Thượng Hải). 5. Phối Nhân Trung (Nh.26) + Nội Quan (Tb.6) + Thái Xung (C.3) + Tố Liêu (Đc.25) trị huyết áp thấp (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng 0, 3 - 0, 5 thốn, tránh động mạnh - Cấm cứu (Giáp Ất Kinh).*Tham Khảo:(Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh’ ghi : “Dương tà nghịch ở dương kinh làm cho đầu đau, ngực tức, khó thở, châm huyệt Nhân Nghênh” (LKhu.21, 15). (Thiên ‘Tạp Bệnh’ ghi:“Hàm đau, châm kinh túc Dương minh, ngay chỗ xương găy quai hàm, nơi có động mạch quay quanh (huyệt Giáp Xa), châm xuất huyết xong là khỏi ngay. Nếu không khỏi, nên châm cạn huyệt Nhân Nghênh của bản kinh, khỏi ngay” (LKhu. 26, 27). |
|