Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM


 

MẠCH ÂM DUY

1- ĐẶC TÍNH

- Khởi lên ở chỗ giao nhau của các kinh Âm (Nan 29).

- Duy tŕ và liên lạc các kinh Âm (Tố Vấn Tập Chú).

- Giao hội với:

+ Túc Thái Âm Tỳ ở huyệt Phủ Xá (Tỳ 13), Đại Hoành (Tỳ 15), Phúc Ai (Tỳ 16).

+ Túc Quyết Âm Can ở huyệt Kỳ Môn (C 14).

+ Mạch Nhâm ở h.uyệt Thiên Đột (Nh 22), Liêm Tuyền (Nh 23).

2- ĐƯỜNG VẬN HÀNH

- Khởi lên từ chỗ giao nhau của các kinh Âm, mặt trong cẳng chân (h. Trúc Tân - Th 9), chạy dài lên theo vùng đùi lên đến bụng, hội với kinh Túc Thái Âm tỳ ở h. Đại Hoành (Ty 15), Phúc Ai (Ty 16), Phủ Xá (Ty 13) và kinh Can ở h. Kỳ Môn (C 14), chạy lên ngực đến cổ, hội với mạch Nhâm ở h. Thiên Đột (Nh 22), Liêm Tuyền (Nh 23).

3- BIỂU HIỆN BỆNH LƯ

- Lưng đau, trên chỗ đau nổi lên như cơn giận dữ. Nếu đau nặng sẽ gây ra buồn rầu, lo sợ (‘Thích Yêu Thống’ - TVấn.41).

- Tâm thống (Nan Kinh 29).

- Đau nhức ở vùng thượng vị và tim (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

- Ngực bụng đầy, phiền muộn, đầy trướng, ruột sôi, tiêu chảy, thoát giang, ăn vào là ói, ngăn nghẹn, trong bụng có ḥn cục nằm ngang, hông sườn đau như bị kim đâm, tâm thống, thương hàn, sốt rét (Châm Cứu Học Thượng Hải).

- Đau ở vùng tim, trong ngực, cạnh sườn, thắt lưng và vùng sinh dục (Châm Cứu Học Việt Nam).

Như vậy, tà khí xâm nhập vào mạch Âm Fduuy thường làm cho khí bị ngưng trệ gây ra Tâm Thống, v́ Âm = Vinh = Huyết = Tâm.

Mạch Âm Duy liên hệ với 3 kinh Âm tức là phần Lư, v́ vậy bệnh lư thường do nội thương (ứ trệ...) ít khi do tà khí gây ra.

4- ĐIỀU TRỊ

- Châm vào mạch Phi Dương, huyệt ở trên mắt cá trong 5 thốn, tức là h. Phi Dương - Bq. 58 (‘Thích Yêu Thống’ TVấn.41).

-Khi điều trị mạch Âm Duy, chủ yếu là điều trị chứng Tâm thống. Tuy nhiên khi trị chứng Tâm thống, cần lưu ư đến các đoạn liên hệ với đường vận hành của mạch Âm Duy hoặc cả đường vận hành của mạch Âm Duy.

V́ Tâm ở đây thuộc Âm, theo thiên ‘Thọ Yểu Cương Nhu’(LKhu 6, 6), phải dùng huyệt Vinh và huyệt Du.

+ Đoạn Giao Hội Với Tỳ

-”Chứng Quyết Tâm thống làm cho bụng bị trướng, ngực đầy, Tâm đau nhiều hơn: gọi là chứng ‘Vị Tâm Thống’, thủ huyệt Đại Đô (Ty.2) và Thái Bạch (Ty.3)” (LKhu 24, 12).

+ Đoạn Giao Hội Với Can

“Chứng Quyết Tâm Thống làm cho sắc mặt bị xanh, xanh như màu của người chết, suốt ngày không thở được khi hơi dài, gọi là chứng ‘Can Tâm Thống’, thủ huyệt Hành Gian (C.2) và Thái Xung (C.3).

+ Đoạn Giao Hội Với Mạch Nhâm

Chỗ giao hội này ở huyệt Thiên Đột và Liêm Tuyền ở vùng cổ họng, liên hệ với tạng Phế, theo như thiên ‘Quyết Bệnh’ mô tả: “ Chứng Quyết Tâm thống, nếu nằm hoặc nhàn rỗi th́ Tâm thống được giăn bớt, khi hoạt động th́ đau nhiều hơn, không biến sắc mặt, gọi là chứng ‘Phế Tâm Thống’, thủ huyệt Ngư Tế (P.10) và Thái Uyên (P.9).

+ Liên Hệ với Kinh Thận

Mạch Âm Duy liên hệ với 3 kinh Âm, ngoài kinh Tỳ và Can đă nêu trên, mạch Âm Duy cũng liên hệ với kinh Thận (Túc Thiếu Âm). Thiên ‘Quyết Bệnh’ ghi: “Chứng Quyết Tâm thống, đau lan ra đến vùng lưng, hoặc bị co rút, như có cái ǵ từ phía sau đến chạm vào Tâm, làm cho người bệnh bị gù lưng, gọi là chứng ‘Thận Tâm Thống’, thủ huyệt Kinh Cốt (Bq.64) và Côn Lôn (Bq.60). nếu không khỏi, thủ huyệt Nhiên Cốc (Th.2)” (LKhu 24, 11).

KỲ KINH

KỲ KINH BÁT MẠCH

KỲ KINH BÁT MẠCH
MẠCH DƯƠNG DUY
MẠCH DƯƠNG KIỀU
MẠCH XUNG
MẠCH ÂM DUY
MẠCH ÂM KIỀU
MẠCH ĐỚI (ĐÁI )

 
MẠCH NHÂM

BIỂU HIỆN BỆNH LƯ
HUYỆT VỊ MẠCH NHÂM
XIV - MẠCH NHÂM (Nh.)
XIV.01 - HỘI ÂM
XIV.02 - KHÚC CỐT
XIV.03- TRUNG CỰC
XIV.04 - QUAN NGUYÊN
XIV.05- THẠCH MÔN
XIV.06 - KHÍ HẢI
XIV.07 - ÂM GIAO
XIV.08 - THẦN KHUYẾT
XIV.09 - THUỶ PHÂN
XIV.10 - HẠ QUẢN
XIV.11 - KIẾN LƯ
XIV.12 - TRUNG QUẢN
XIV.13 - THƯỢNG QUẢN
XIV.14- CỰ KHUYẾT
XIV.15 - CƯU VĨ
XIV.16 - TRUNG Đ̀NH
XIV.17 - ĐẢN TRUNG
XIV.18 - NGỌC ĐƯỜNG
XIV.19 - TỬ CUNG
XIV.20 - HOA CÁI
XIV.21 - TOÀN CƠ
XIV.22 - THIÊN ĐỘT
XIV.23 - LIÊM TUYỀN
XIV.24- THỪA TƯƠNG
ĐIỀU TRỊ
ĐƯỜNG VẬN HÀNH

 
MẠCH ĐỐC

HUYỆT VỊ CỦA MẠCH ĐỐC
HUYỆT VỊ MẠCH ĐỐC
MẠCH ĐỐC
MẠCH ĐỐC
TRIỆU CHỨNG BỆNH CỦA MẠCH ĐỐC
XII.16 - PHONG PHỦ
XIII - MẠCH ĐỐC (Đc.)
XIII. 14 - ĐẠI CHÙY
XIII. 21 - TIỀN ĐỈNH
XIII. 22 - TÍN HỘI
XIII. 23 - THƯỢNG TINH
XIII.10 - LINH ĐÀI
XIII.11 - THẦN ĐẠO
XIII.12- THÂN TRỤ
XIII.13 - ĐÀO ĐẠO
XIII.15 - Á MÔN
XIII.17 - NĂO HỘ
XIII.18 - CƯỜNG GIAN
XIII.19 - HẬU ĐỈNH
XIII.2 - YÊU DU
XIII.20 - BÁ HỘI
XIII.24 - THẦN Đ̀NH
XIII.25 - TỐ LIÊU
XIII.26 - NHÂN TRUNG
XIII.27 - ĐOÀI ĐOAN
XIII.28 - NGÂN GIAO
XIII.3 - YÊU DƯƠNG QUAN
XIII.4 - MỆNHMÔN
XIII.5 - HUYỀN KHU
XIII.6 - TÍCH TRUNG
XIII.7 - TRUNG KHU
XIII.8 - CÂN SÚC
XIII.9 - CHÍ DƯƠNG
ĐIỀU TRỊ MẠCH ĐỐC
ĐƯỜNG VẬN HÀNH


YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau