Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM


 

MẠCH ĐỚI (ĐÁI )

1- ĐẶC TÍNH

- Ṿng quanh thắt lưng như sợi dây đai (Nan 28).

- Giao hội với Túc Thiếu Dương Đởm ở huyệt Đới Mạch (Đ.26), Ngũ Xu (Đ.27), Duy Đạo (Đ.28).

- Nối ṿng với các kinh Thận, Vị, Tỳ và các mạch Đốc, Nhâm, Xung, chỉ trừ kinh Bàng Quang và Can không liên hệ ǵ với mạch Đới.

2- ĐƯỜNG VẬN HÀNH

- Khởi đầu từ dưới sườn cụt (h. Đới Mạch - Đ. 26), qua vùng Thận và ṿng quanh bụng hợp với kinh chính Đởm ở h. Duy Đạo (Đ. 28).

3- BIỂU HIỆN BỆNH LƯ

- Lưng đau, đau đến nỗi không thể cúi ngửa được. Khi ngửa lên có cảm giác như sợ bị té xuống (do xách nâng đồ vật nặng làm tổn thương đến thắt lưng, ác huyết tụ lại đó) (‘Thích Yêu Thống’ - TVấn.41, 9).

- Chân bị mềm yếu (liệt) không đi đứng được (‘Nuy Luận’ TV 44, 26).

- Bụng đầy, lưng như chơi vơi như buông lỏng, như đang ngồi trên mặt nước (Nan 29 - ‘Nan Kinh’).

- Bụng đầy, vùng thắt lưng yếu, hoạt động khó (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

- Bụng đầy trướng, lưng có cảm giác như ngồi ở trong nước, bụng dưới đau, kinh nguyệt không đều, Xích bạch đới hạ. (Trung Y Học Khái Luận).

- Trúng phong tay chân tê liệt, đau nhức, co rút, phát sốt, đầu đau, hàm và mang tai sưng, mắt đỏ đau, răng đau, họng sưng, chóng mặt, tai ù, phát ban ngứa, gân mạch co rút khó co duỗi, đùi đau, hông sườn đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

- Bụng đầy trướng, lưng lạnh như ngồi ở trong nước, kinh nguyệt không đều, khí hư, chân yếu không đi được (Châm Cứu Học Việt Nam).

4- ĐIỀU TRỊ

- Thích (châm) ở khoảng gần Khích dương (huyệt Phù Khích - Bq 38) 2 nốt cho ra máu.

- Cách chung có thể châm huyệt Túc Lâm Khấp (Đ. 41) v́ huyệt này là một trong Bát Hội Huyệt giao với mạch Đới.

Sách ‘Pathogéni Et Pathologie En Ergetiqués En Médecine Chinoise’ diễn giải như sau:

Công năng chính của mạch Đới lệ thuộc vào:

+ Khí của kinh Dương Minh Vị.

+ T́nh trạng kinh chính của Đởm (Thiếu Dương) nơi phát sinh ra mạch Đới.

Bệnh lư xảy ra có thể do:

. Khí của kinh Dương Minh Vị suy.

. Tà khí ở kinh Thiếu Dương Đởm.

. Tà khí tụ lại trước hết ở kinh Biệt Qàng Quang và Thận.

1- Khí Của Kinh Dương Minh Vị Suy

+ Kinh Dương Minh Vị và mạch Xung giao hội ở bộ phận sinh dục. Vùng này cũng là nơi hội của kinh Thiếu Âm (Thận) và Thái Âm (Tỳ), Mạch Nhâm và mạch Đới. Nhưng trong số các đường kinh này th́ kinh Dương Minh quan trọng nhất v́ Vị khí tạo nên Doanh Khí và Vệ Khí, thấm nhuần ra khắp tay chân, các cơ quan Tạng Phủ. Dương minh là ‘Biển của Ngũ Tạng, Lục Phủ’. Tuy nhiên, theo thiên ‘Nuy Luận’ th́ “Âm Dương bao trùm tất cả chỗ hội của tông cân để hội ở Khí nhai, Dương minh sẽ là trưởng, đều thuộc về Đới Mạch... Cho nên, hễ Dương minh suy th́ tông cân bị lỏng ra, Đới mạch không dẫn đến nữa...”(TVấn 44, 26). Theo thiên ‘Tà Khí Tạng Phủ Bệnh H́nh’ th́ châm huyệt Vinh và Du của các đường kinh liên hệ + điều ḥa khí của Ngũ Tạng’ (LKhu 4, 98).

a- Huyệt Vinh và Du của các kinh liên hệ: Đại Đô (Ty.2), Thái Bạch (Ty.3), Nhiên Cốc (Th.2), Thái Khê (Th.3).

b- Để điều ḥa khí của Ngũ Tạng: theo thiên ‘Ly Hợp Chân Tà Luận’ th́ phải điều ḥa trung phủ (Vị) (TVấn 27, 24), các chứng khác sẽ khỏi. Châm theo cách châm Lạc mạch: châm huyệt Du của kinh Vị và huyệt Lạc của kinh Tỳ: Xung Dương (Vi.43) + Công Tôn (Ty.4).

2- Tà Khí Xâm Nhập Kinh Thiếu Dương Đởm

Thiên ‘Tà Khí tạng Phủ Bệnh H́nh’ ghi: “ ... Khi tà khí trúng vào má th́ nó theo xuống dưới bằng đường kinh Thiếu Dương...” (LKhu 4, 12).

Trong trường hợp này, tà khí không xâm nhập vào kinh chính qua huyệt Tỉnh hoặc huyệt Du mà lại đi từ trên xuống dưới như trong trường hợp kinh Thiếu dương ày. Khi tà khí đến huyệt Đới Hạ (Đ.26) th́ nó nhập vào mạch Đới.

Tà khí cũng có thể xâm nhập vào kinh Cân Đởm ở chân rồi vào kinh chính Đởm qua huyệt Tỉnh và Du, sau đó qua huyệt Đới Hạ (Đ.26) để vào mạch Đới. Trong trường hợp này, tà khí lại đi từ dưới lên trên.

Điều trị: theo thiên ‘Âm Dương Ứng Tượng Đại Luận’ (TVấn 5) th́:

.Thái Dương liên hệ với phần Biểu.

.Dương Minh liên hệ với phần Lư.

.Thiếu Dương ở bán biểu bán lư.

V́ vậy, khi mạch Đới bị rối loạn do kinh Thiếu Dương gây ra, trước hết phải châm ở kinh Thiếu Dương rồi châm mạch Đới. Trường hợp này, theo cách hướng dẫn của thiên ‘Tà Khí Tạng Phủ Bệnh H́nh’ (LKhu 4, 118) th́ châm huyệt Hợp của kinh túc Thái Dương và huyệt của mạch Đới, điều ḥa khí của Dương Minh. Châm Dương Lăng Tuyền (Đ.34), Đới Mạch (Đ.26), Duy Đạo (Đ.28), Xung Dương (Vi.42), Công Tôn (Ty.4).

3- Tà Khí Tụ Lại ở Kinh Biệt

Theo cách này th́ Tạng Thận bị bệnh. Bệnh lư xảy ra khi tà khí bắt đầu từ Tạng Thận đi qua mạch Đới.

Điều trị: Trước hết châm huyệt Hội của kinh Biệt với mạch Đới tức là châm huyệt Tỉnh của kinh Thận là Dũng Tuyền (Th.1).

KỲ KINH

KỲ KINH BÁT MẠCH

KỲ KINH BÁT MẠCH
MẠCH DƯƠNG DUY
MẠCH DƯƠNG KIỀU
MẠCH XUNG
MẠCH ÂM DUY
MẠCH ÂM KIỀU
MẠCH ĐỚI (ĐÁI )

 
MẠCH NHÂM

BIỂU HIỆN BỆNH LƯ
HUYỆT VỊ MẠCH NHÂM
XIV - MẠCH NHÂM (Nh.)
XIV.01 - HỘI ÂM
XIV.02 - KHÚC CỐT
XIV.03- TRUNG CỰC
XIV.04 - QUAN NGUYÊN
XIV.05- THẠCH MÔN
XIV.06 - KHÍ HẢI
XIV.07 - ÂM GIAO
XIV.08 - THẦN KHUYẾT
XIV.09 - THUỶ PHÂN
XIV.10 - HẠ QUẢN
XIV.11 - KIẾN LƯ
XIV.12 - TRUNG QUẢN
XIV.13 - THƯỢNG QUẢN
XIV.14- CỰ KHUYẾT
XIV.15 - CƯU VĨ
XIV.16 - TRUNG Đ̀NH
XIV.17 - ĐẢN TRUNG
XIV.18 - NGỌC ĐƯỜNG
XIV.19 - TỬ CUNG
XIV.20 - HOA CÁI
XIV.21 - TOÀN CƠ
XIV.22 - THIÊN ĐỘT
XIV.23 - LIÊM TUYỀN
XIV.24- THỪA TƯƠNG
ĐIỀU TRỊ
ĐƯỜNG VẬN HÀNH

 
MẠCH ĐỐC

HUYỆT VỊ CỦA MẠCH ĐỐC
HUYỆT VỊ MẠCH ĐỐC
MẠCH ĐỐC
MẠCH ĐỐC
TRIỆU CHỨNG BỆNH CỦA MẠCH ĐỐC
XII.16 - PHONG PHỦ
XIII - MẠCH ĐỐC (Đc.)
XIII. 14 - ĐẠI CHÙY
XIII. 21 - TIỀN ĐỈNH
XIII. 22 - TÍN HỘI
XIII. 23 - THƯỢNG TINH
XIII.10 - LINH ĐÀI
XIII.11 - THẦN ĐẠO
XIII.12- THÂN TRỤ
XIII.13 - ĐÀO ĐẠO
XIII.15 - Á MÔN
XIII.17 - NĂO HỘ
XIII.18 - CƯỜNG GIAN
XIII.19 - HẬU ĐỈNH
XIII.2 - YÊU DU
XIII.20 - BÁ HỘI
XIII.24 - THẦN Đ̀NH
XIII.25 - TỐ LIÊU
XIII.26 - NHÂN TRUNG
XIII.27 - ĐOÀI ĐOAN
XIII.28 - NGÂN GIAO
XIII.3 - YÊU DƯƠNG QUAN
XIII.4 - MỆNHMÔN
XIII.5 - HUYỀN KHU
XIII.6 - TÍCH TRUNG
XIII.7 - TRUNG KHU
XIII.8 - CÂN SÚC
XIII.9 - CHÍ DƯƠNG
ĐIỀU TRỊ MẠCH ĐỐC
ĐƯỜNG VẬN HÀNH


YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau